Bảng giá lăn bánh xe máy điện VinFast Evo Grand và Grand Lite mới nhất chỉ từ 17 triệu đồng

Lâm Ai26/08/2026 16:53

Sau đợt điều chỉnh giảm giá niêm yết, VinFast Evo Grand và Evo Grand Lite sở hữu mức giá lăn bánh dễ tiếp cận, đáp ứng linh hoạt nhu cầu di chuyển đô thị.

Sau đợt điều chỉnh giá bán niêm yết từ giữa tháng 7, bộ đôi xe máy điện VinFast Evo Grand và Evo Grand Lite tiếp tục gia tăng sức ép lên phân khúc xe máy hai bánh phổ thông nhờ mức chi phí sở hữu hấp dẫn hơn. Với mức giá niêm yết mới đã bao gồm 1 bộ sạc và 1 pin LFP kèm thuế VAT, giá lăn bánh thực tế của dòng xe này hiện chỉ dao động từ khoảng 17 triệu đến hơn 24 triệu đồng tùy theo phiên bản và địa phương đăng ký.

Chi tiết giá niêm yết và chi phí lăn bánh mới nhất

Ở lần điều chỉnh giá gần nhất, phiên bản Evo Grand Lite được giảm mạnh 2,4 triệu đồng, đưa giá bán xe kèm pin và sạc về mức 16,5 triệu đồng. Trong khi đó, bản tiêu chuẩn Evo Grand giảm 300.000 đồng, niêm yết ở mức 22,5 triệu đồng.

Dòng xeGiá niêm yết cũ (VND)Giá niêm yết mới (VND)Mức điều chỉnh (VND)
VinFast Evo Grand Lite18.900.00016.500.000-2.400.000
VinFast Evo Grand22.800.00022.500.000-300.000

Để xe có thể tham gia giao thông hợp pháp, người mua cần chi trả thêm lệ phí trước bạ (2%), phí cấp biển số và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Dưới đây là bảng tính giá lăn bánh tham khảo:

Hạng mụcEvo Grand (VND)Evo Grand Lite (VND)
Giá niêm yết22.500.00016.500.000
Phí trước bạ (2%)450.000330.000
Lệ phí cấp biển số (Hà Nội, TP.HCM)1.400.0001.400.000
Lệ phí cấp biển số (Tỉnh/thành phố khác)105.000105.000
Bảo hiểm TNDS bắt buộc66.00066.000
Tổng lăn bánh tại Hà Nội, TP.HCM24.416.00018.296.000
Tổng lăn bánh tại tỉnh/thành khác23.121.00017.001.000

Mức giá trên chưa bao gồm các chương trình ưu đãi hoặc khuyến mãi riêng từ hệ thống đại lý phân phối.

Giá niêm yết xe máy điện VinFast Evo Grand được điều chỉnh giảm
Giá niêm yết VinFast Evo Grand đã được giảm (Ảnh: VinFast).

So sánh thông số kỹ thuật giữa Evo Grand và Evo Grand Lite

Dù có mức chênh lệch giá bán niêm yết khoảng 6 triệu đồng, hai phiên bản có cùng kích thước khung gầm và kiểu dáng tổng thể, chỉ khác biệt về cấu hình vận hành và dung lượng pin.

Thông sốEvo Grand LiteEvo Grand
Kích thước (Dài x Rộng x Cao)1.856 x 683 x 1.133 mm1.856 x 683 x 1.133 mm
Chiều cao yên770 mm770 mm
Khối lượng bản thân82 kg92 kg
Công suất danh định / Tối đa1.500 W / 1.900 W1.500 W / 2.250 W
Tốc độ tối đa48 km/h70 km/h
Chế độ láiECO / SPORTECO / SPORT
Dung lượng pin tiêu chuẩnLFP 1,2 kWhLFP 2,4 kWh
Quãng đường di chuyển/lần sạcKhoảng 70 km (+128 km khi lắp pin phụ)Khoảng 134 km (+128 km khi lắp pin phụ)

Trang bị tiện nghi và tính năng an toàn trên xe

Cả hai phiên bản Evo Grand và Evo Grand Lite đều sở hữu ngôn ngữ thiết kế thanh lịch, kích thước nhỏ gọn phù hợp với vóc dáng người Việt. Điểm phân biệt trực quan duy nhất ở ngoại thất nằm ở bộ tem định danh xe.

Hai phiên bản VinFast Evo Grand có thiết kế tương đồng
Hai phiên bản xe không khác biệt (Ảnh: Websosanh.vn).

Hệ thống trang bị cơ bản của dòng xe bao gồm cụm đèn chiếu sáng công nghệ LED hiện đại, màn hình kỹ thuật số hiển thị thông tin rõ ràng và chìa khóa cơ truyền thống. Người dùng có thể tùy chọn thêm tính năng kết nối smartphone qua eSIM để quản lý phương tiện thông minh hơn.

Hộc chứa đồ dưới yên xe đạt thể tích lên tới 35 lít khi chưa lắp thêm pin phụ, cho phép chứa vừa nhiều vật dụng cá nhân. Về mặt an toàn, xe sử dụng hệ thống giảm xóc trước dạng ống lồng, giảm xóc sau lò xo đôi, kết hợp phanh đĩa bánh trước và phanh tang trống bánh sau giúp việc kiểm soát tốc độ ổn định.

Khác biệt vận hành và gợi ý lựa chọn phiên bản

Sự khác biệt lớn nhất giữa hai phiên bản nằm ở hiệu suất động cơ và quy định pháp lý đối với người điều khiển.

VinFast Evo Grand: Với động cơ đạt công suất cực đại 2.250 W và tốc độ tối đa 70 km/h, mẫu xe này đáp ứng tốt nhu cầu tăng tốc, duy trì tốc độ 50–60 km/h trên các tuyến đường lớn. Bộ pin LFP 2,4 kWh cung cấp tầm hoạt động tiêu chuẩn lên đến 134 km cho một lần sạc đầy. Do vận tốc thiết kế vượt quá 50 km/h, người lái bắt buộc phải có giấy phép lái xe hạng A1 hoặc A.

Lựa chọn phiên bản VinFast Evo Grand tùy theo nhu cầu và độ tuổi
Mỗi mẫu xe phù hợp với những khách hàng khác nhau (Ảnh: VinFast).

VinFast Evo Grand Lite: Được giới hạn tốc độ tối đa ở mức 48 km/h cùng công suất cực đại 1.900 W, mẫu xe này hướng thẳng tới nhóm đối tượng học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên hoặc người chưa có bằng lái. Khối pin 1,2 kWh cho phép xe di chuyển khoảng 70 km mỗi lần sạc.

Đáng lưu ý, cả hai mẫu xe hiện chưa hỗ trợ tính năng đổi pin nhanh tại trạm sạc công cộng và pin không thiết kế để tháo rời sạc độc lập bên ngoài. Đổi lại, nền tảng này hỗ trợ lắp thêm pin phụ để nâng tổng tầm hoạt động tối đa lên 198 km trên bản Lite và 262 km trên bản tiêu chuẩn trong điều kiện vận hành lý tưởng.

(0) Bình luận
Nổi bật
Mới nhất
Bảng giá lăn bánh xe máy điện VinFast Evo Grand và Grand Lite mới nhất chỉ từ 17 triệu đồng
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO