Thị trường sầu riêng ngày 30/9 duy trì ổn định, trong khi giống Ri6 giữ giá thì sầu Thái biến động nhẹ tùy vùng, ghi nhận cao nhất tại Đắk Lắk với 93.000 đồng/kg.
Ghi nhận vào sáng ngày 30/9/2026, mặt bằng giá sầu riêng tại các khu vực thu mua trọng điểm nhìn chung duy trì trạng thái đi ngang. Phần lớn các chủng loại tiếp tục giữ nguyên mức giá so với phiên giao dịch trước. Trong đó, giống Ri6 hoàn toàn chưa ghi nhận biến động mới, còn dòng sầu riêng Thái xuất hiện sự điều chỉnh cục bộ tại một số phân nhóm cụ thể.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, mức giá thu mua sầu riêng thương phẩm giữ nhịp ổn định. Cụ thể, sầu riêng Thái loại A đang dao động từ 72.000 đồng/kg, loại B ở mức 47.000 – 52.000 đồng/kg, trong khi loại C áp dụng hình thức thương lượng trực tiếp giữa bên mua và bên bán. Đối với sầu Thái hàng dạt, thương lái đang thu mua trong khoảng 30.000 – 35.000 đồng/kg.
Đối với phân khúc sầu riêng Ri6, giá bán loại A đứng ở mức 45.000 đồng/kg, loại B đạt 30.000 đồng/kg và loại C theo thỏa thuận thương lượng.

Khu vực Tây Nguyên tiếp tục là tâm điểm của đợt khảo sát, dẫn đầu về mức giá thu mua cao nhất trên thị trường hiện nay.
Tại Đắk Lắk, phân khúc sầu Thái loại A cơm chuẩn tiếp tục giữ mức giá cao nhất toàn thị trường, đạt 93.000 đồng/kg; loại B cơm chuẩn đạt 73.000 đồng/kg. Nhóm sầu Thái tiêu chuẩn thông thường loại A dao động trong biên độ 78.000 – 92.000 đồng/kg, loại B từ 65.000 – 72.000 đồng/kg, loại C thương lượng.
Các dòng sản phẩm phụ phẩm tại địa phương này ghi nhận phân hóa rõ rệt: sầu Thái hàng lỗi loại A ở mức 70.000 – 72.000 đồng/kg, loại B ở mức 63.000 đồng/kg; hàng dạt dao động 28.000 – 30.000 đồng/kg; hàng xô AB đạt 45.000 đồng/kg; sầu Thái dạt ở mức 27.000 đồng/kg và hàng kem dao động từ 14.000 – 17.000 đồng/kg. Bên cạnh đó, giống Ri6 loại A có giá 35.000 đồng/kg, loại B đạt 20.000 đồng/kg. Riêng sầu riêng Musang King loại A giao dịch ở mức 65.000 đồng/kg và loại B đạt 56.000 đồng/kg.
Tại Gia Lai, sầu Thái loại A cơm chuẩn ghi nhận mức 86.000 đồng/kg, loại B đạt 70.000 đồng/kg, loại C thương lượng. Sầu Thái loại A phổ thông dao động ở mức 84.000 đồng/kg, loại B ở mức 66.000 đồng/kg. Hàng lỗi sầu Thái giữ giá 72.000 đồng/kg. Phân loại Ri6 tại Gia Lai tương đương mức thu mua tại Đắk Lắk, với loại A đạt 35.000 đồng/kg và loại B đạt 20.000 đồng/kg.
Tại Lâm Đồng, sầu Thái loại A duy trì biên độ từ 72.000 – 80.000 đồng/kg, loại B dao động trong khoảng 57.000 – 58.000 đồng/kg. Trong khi đó, dòng sầu Thái hàng lỗi loại A tại đây giữ mức 65.000 – 70.000 đồng/kg.
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Thái | Từ 72.000 | 47.000 – 52.000 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Ri6 | 45.000 | 30.000 |
| Đắk Lắk | Sầu Thái (cơm chuẩn) | 93.000 | 73.000 |
| Đắk Lắk | Sầu Thái (thông thường) | 78.000 – 92.000 | 65.000 – 72.000 |
| Đắk Lắk | Ri6 | 35.000 | 20.000 |
| Đắk Lắk | Musang King | 65.000 | 56.000 |
| Gia Lai | Sầu Thái (cơm chuẩn) | 86.000 | 70.000 |
| Gia Lai | Ri6 | 35.000 | 20.000 |
| Lâm Đồng | Sầu Thái | 72.000 – 80.000 | 57.000 – 58.000 |
Nhìn chung, mặt bằng giá sầu riêng nội địa vẫn duy trì sự ổn định tương đối. Mặc dù xuất hiện biến động nhẹ ở một số nhóm hàng sầu Thái, các điều chỉnh này chưa tạo ra xu hướng lan rộng trên quy mô toàn ngành. Đáng chú ý, biên độ chênh lệch giá giữa các địa phương và giữa các phân khúc chất lượng như hàng cơm chuẩn, hàng thông thường và hàng dạt vẫn ở mức đáng kể.