Thị trường sầu riêng ngày 23/8 duy trì xu hướng ổn định; sầu Thái đẹp loại A tại Đắk Lắk đạt 83.000 đồng/kg, trong khi Musang King dao động 65.000 - 70.000 đồng/kg.
Ghi nhận vào sáng ngày 23/8, giá sầu riêng tại các vùng trồng trọng điểm trên cả nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Mặt bằng giá sầu Thái hàng đẹp loại A giữ vững ở mức 80.000 - 85.000 đồng/kg, trong khi giống Musang King loại A giao dịch quanh ngưỡng 65.000 - 70.000 đồng/kg.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá thu mua các chủng loại sầu riêng không có nhiều biến động so với các phiên trước. Sầu riêng Thái loại A được thương lái thu mua trong khoảng 65.000 - 75.000 đồng/kg, loại B ở mức 45.000 - 55.000 đồng/kg, riêng loại C thực hiện theo hình thức thương lượng. Chủng loại sầu Thái dạt duy trì ở mức 33.000 - 35.000 đồng/kg.
Đối với giống Ri6 tại khu vực Tây Nam Bộ, giá sầu riêng loại A dao động từ 35.000 - 40.000 đồng/kg, sầu Ri6 loại B ghi nhận mức 20.000 - 30.000 đồng/kg và loại C theo thỏa thuận.

Tại Đồng Nai, giá sầu Thái loại A ghi nhận mức 70.000 đồng/kg, loại B đạt 45.000 đồng/kg và hàng xô AB dao động từ 40.000 - 42.000 đồng/kg. Giống Ri6 loại A có giá 37.000 - 40.000 đồng/kg, loại B đạt 25.000 đồng/kg. Sầu riêng Musang King loại A giữ mức 65.000 - 70.000 đồng/kg, loại B ở mức 40.000 - 55.000 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk, sầu Thái hàng đẹp loại A tiếp tục neo ở mức cao từ 80.000 - 83.000 đồng/kg, loại B ở mức 60.000 đồng/kg. Sầu Thái tiêu chuẩn loại A giao dịch từ 75.000 - 80.000 đồng/kg, loại B từ 58.000 - 60.000 đồng/kg. Đối với sầu Thái hàng lỗi, loại A có giá 55.000 - 60.000 đồng/kg và loại B ở mức 40.000 đồng/kg. Ngoài ra, giống Musang King loại A đạt 70.000 đồng/kg, loại B đạt 60.000 đồng/kg; Ri6 loại A duy trì từ 35.000 - 36.000 đồng/kg và loại B là 20.000 đồng/kg.
Tại Gia Lai, giá sầu Thái loại A được ghi nhận ở mức 67.000 - 68.000 đồng/kg, loại B từ 47.000 - 48.000 đồng/kg, sầu Thái hàng lỗi ở mức 60.000 đồng/kg. Sầu riêng Ri6 loại A dao động quanh mốc 35.000 đồng/kg và loại B đạt 22.000 đồng/kg.
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (đồng/kg) | Loại B (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Thái | 65.000 - 75.000 | 45.000 - 55.000 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Ri6 | 35.000 - 40.000 | 20.000 - 30.000 |
| Đồng Nai | Sầu Thái | 70.000 | 45.000 |
| Đồng Nai | Musang King | 65.000 - 70.000 | 40.000 - 55.000 |
| Đắk Lắk | Sầu Thái đẹp | 80.000 - 83.000 | 60.000 |
| Đắk Lắk | Musang King | 70.000 | 60.000 |
| Gia Lai | Sầu Thái | 67.000 - 68.000 | 47.000 - 48.000 |
| Gia Lai | Sầu Ri6 | 35.000 | 22.000 |
Nhìn chung, thị trường sầu riêng tại các vùng canh tác duy trì trạng thái giao dịch ổn định, sự phân hóa về giá thể hiện rõ nét qua phẩm cấp và chất lượng của từng giống trái cây.