Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Nguyễn Hương 28/08/2024 08:03

Mẫu Sổ đỏ mới theo Luật Đất đai 2024 sẽ có mã QR và nhiều thay đổi đáng chú ý. Dưới đây là quy định chi tiết về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo Điều 15 Thông tư 10/2024/TT-BNTMT, mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là mã Giấy chứng nhận), là mã duy nhất trên toàn quốc, với cơ chế cấp tự động từ phần mềm.

Trên Giấy chứng nhận, mã Giấy chứng nhận nằm ở góc trên bên phải, ngay phần dưới mã QR trang 1 của Giấy chứng nhận.

Cấu trúc của mã này gồm tập hơn 12 ký tự chữ và số thể hiện như sau:

- Hai ký tự đầu tiên: Thể hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận:

  • Ghi là “T1: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh cấp hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được ủy quyền cấp.
  • Ghi là “T2”: Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền trên đất.
  • Ghi là “T3”: Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền trên đất.
  • Ghi là “H1”: UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
  • Ghi là “H2”: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền trên đất.

- Hai ký tự tiếp theo: Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh của cơ quan cấp Giấy chứng nhận được thể hiện theo bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính Việt Nam.

Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo phụ lục của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg, mã đơn vị hành chính cấp tỉnh được mã hóa bằng 02 chữ số từ 01 đến 99, cụ thể gồm:

STTMã sốTên đơn vị hành chính
101Thành phố Hà Nội
202Tỉnh Hà Giang
304Tỉnh Cao Bằng
406Tỉnh Bắc Kạn
508Tỉnh Tuyên Quang
610Tỉnh Lào Cai
711Tỉnh Điện Biên
812Tỉnh Lai Châu
914Tỉnh Sơn La
1015Tỉnh Yên Bái
1117Tỉnh Hòa Bình
1219Tỉnh Thái Nguyên
1320Tỉnh Lạng Sơn
1422Tỉnh Quảng Ninh
1524Tỉnh Bắc Giang
1625Tỉnh Phú Thọ
1726Tỉnh Vĩnh Phúc
1827Tỉnh Bắc Ninh
1928Tỉnh Hà Tây
2030Tỉnh Hải Dương
2131Thành phố Hải Phòng
2233Tỉnh H­ưng Yên
2334Tỉnh Thái Bình
2435Tỉnh Hà Nam
2536Tỉnh Nam Định
2637Tỉnh Ninh Bình
2738Tỉnh Thanh Hóa
2840Tỉnh Nghệ An
2942Tỉnh Hà Tĩnh
3044Tỉnh Quảng Bình
3145Tỉnh Quảng Trị
3246Tỉnh Thừa Thiên Huế
3348Thành phố Đà Nẵng
3449Tỉnh Quảng Nam
3551Tỉnh Quảng Ngãi
3652Tỉnh Bình Định
3754Tỉnh Phú Yên
3856Tỉnh Khánh Hòa
3958Tỉnh Ninh Thuận
4060Tỉnh Bình Thuận
4162Tỉnh Kon Tum
4264Tỉnh Gia Lai
4366Tỉnh Đăk Lăk
4467Tỉnh Đăk Nông
4568Tỉnh Lâm Đồng
4670Tỉnh Bình Phước
4772Tỉnh Tây Ninh
4874Tỉnh Bình Dương
4975Tỉnh Đồng Nai
5077Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
5179TP. Hồ Chí Minh
5280Tỉnh Long An
5382Tỉnh Tiền Giang
5483Tỉnh Bến Tre
5584Tỉnh Trà Vinh
5686Tỉnh Vĩnh Long
5787Tỉnh Đồng Tháp
5889Tỉnh An Giang
5991Tỉnh Kiên Giang
6092Thành phố Cần Thơ
6193Tỉnh Hậu Giang
6294Tỉnh Sóc Trăng
6395Tỉnh Bạc Liêu
6496Tỉnh Cà Mau

- Tám ký tự tiếp theo: Số thứ tự của Mã Giấy chứng nhận trong phạm vi cấp tỉnh, được cấp tự động bắt đầu từ 00000001.

Có thể lấy ví dụ mã Giấy chứng nhận này là khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu do UBND TP. Hà Nội cấp như sau:
T10100000001

Mẫu Giấy chứng nhận mới nhất theo Luật Đất đai 2024

Căn cứ khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hay còn thường được gọi là Sổ đỏ, là chứng thư pháp lý để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thuật ngữ này đã thay đổi so với Luật Đất đai 2013 trước đây. Cụ thể, trước đây, Sổ đỏ là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Từ 01/01/2025 theo Luật Đất đai 2024, đã gộp “quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thành “quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.

mau-so-do-moi
Ảnh chụp mẫu Sổ đỏ mới (Ảnh minh họa)

Theo đó, mẫu Sổ đỏ sẽ áp dụng theo luật mới như sau:

Tiêu chíMẫu Sổ đỏ cũMẫu Sổ đỏ mới
Tên gọiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Căn cứThông tư 23/2014/TT-BTNMTThông tư 10/2024/TT-BTNMT
Hình thức- Gồm 04 trang.- Kích thước 190mm x 265mm- Quốc huy nằm chính giữa- Mã vạch nằm ở trang 4- Số phát hành GCN nằm dưới cùng bên phải trang 1- Gồm 02 trang.- Kích thước 210 x 297mm- Quốc huy đặt ở bên góc trái trang 01.- Bổ sung thêm mã QR và mã GCN ở trang 1- Số phát hành GCN nằm dưới cùng bên trái trang 1
Nội dung- Không có mã QR, mã Giấy chứng nhận- Thể hiện nội dung thay đổi, lưu ý và mã vạch sổ ở trang 4- Không có bảng liệt kê tọa độ- Bổ sung thêm mã QR, mã Giấy chứng nhận- Nội dung thay đổi, lưu ý… chuyển sang trang 02 của Giấy chứng nhận- Có bảng liệt kê tọa độ (số hiệu đỉnh thửa, tọa độ đỉnh thửa, kích thước giữa các đỉnh thửa liền kề)
Trên đây là thông tin giải đáp cho vấn đề: Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.

Theo luatvietnam.vn
https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/ma-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-la-gi-567-98983-article.html
Copy Link
https://luatvietnam.vn/dat-dai-nha-o/ma-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-la-gi-567-98983-article.html
(0) Bình luận
Nổi bật
Mới nhất
Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO