Giá lúa gạo hôm nay 23/6: Lúa Nhật giữ mức 7.500 đồng/kg, gạo xuất khẩu tăng nhẹ

Lâm Ai23/06/2026 07:53

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 23/06/2026 duy trì đà ổn định với sự phân hóa giá trị rõ rệt. Trong khi giá lúa tươi cao nhất đạt 7.500 đồng/kg, gạo trắng xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam ghi nhận tín hiệu tăng nhẹ.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong phiên giao dịch ngày 23/06/2026 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định về giá. Xu hướng phân hóa giữa nhóm lúa chất lượng cao và nhóm lúa phổ thông ngày càng rõ nét, phản ánh nhu cầu thực tế từ cả thị trường tiêu dùng nội địa lẫn phân khúc xuất khẩu đặc sản.

Giá lúa tươi: Nhóm chất lượng cao chiếm ưu thế

Ghi nhận tại các địa phương, giá lúa tươi dao động trong khoảng từ 5.100 - 7.500 đồng/kg tùy chủng loại. Các giống lúa phục vụ phân khúc gạo thơm và đặc sản vẫn giữ được lợi thế cạnh tranh về giá so với mặt bằng chung.

Cụ thể, lúa Nhật tiếp tục dẫn đầu thị trường với mức giá thu mua cao nhất, đạt từ 7.200 - 7.500 đồng/kg. Theo sát là nhóm ST24 và ST25 với mức giá ổn định từ 7.000 - 7.300 đồng/kg. Các giống lúa thơm phổ biến khác như Jasmine, Nàng Hoa 9, RVT và Japonica cùng duy trì trong khoảng 6.500 - 6.800 đồng/kg. Đài Thơm 8, một trong những giống lúa chủ lực, hiện đạt mức 6.500 - 6.700 đồng/kg.

Chủng loại lúaGiá thu mua (VND/kg)
Lúa Nhật7.200 - 7.500
ST24 - ST257.000 - 7.300
Jasmine / Nàng Hoa 96.500 - 6.800
Đài Thơm 86.500 - 6.700
OM 186.400 - 6.500
OM 54515.700 - 5.800
IR 504045.500 - 5.600

Ngược lại, ở phân khúc lúa phổ thông, mức giá có phần khiêm tốn hơn. Giống OM 18 dao động quanh mức 6.400 - 6.500 đồng/kg, trong khi OM 5451 và IR 50404 lần lượt ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg và 5.500 - 5.600 đồng/kg. Các giống lúa như OM 34 và OM 504 hiện vẫn nằm trong nhóm có giá trị thấp nhất thị trường.

Thị trường gạo nguyên liệu ổn định

Đối với mặt hàng gạo nguyên liệu, giá giao dịch hiện dao động phổ biến từ 7.500 - 9.650 đồng/kg. Đáng chú ý, gạo nguyên liệu OM 5451 đang giữ mức giá cao nhất trong nhóm này, đạt từ 9.550 - 9.650 đồng/kg. Gạo Đài Thơm 8 và CL 555 cũng duy trì mức giá tốt, lần lượt là 9.150 - 9.450 đồng/kg và 9.100 - 9.300 đồng/kg.

Mặt bằng giá gạo nguyên liệu ổn định cho thấy cung cầu thị trường chưa có biến động lớn. Tuy nhiên, nhóm gạo chất lượng cao vẫn giữ khoảng cách giá khá rõ so với nhóm phổ thông.

Thị trường gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định ngày 23/6/2026
Mặt bằng giá gạo nguyên liệu ổn định cho thấy cung cầu thị trường chưa có biến động lớn. Tuy nhiên, nhóm gạo chất lượng cao vẫn giữ khoảng cách giá khá rõ so với nhóm phổ thông.

Tại nhóm phân khúc thấp hơn, gạo IR 504 và OM 18 cùng dao động trong khoảng 8.700 - 8.850 đồng/kg. Các loại gạo như Sóc Thơm và OM 380 duy trì mức giá ổn định từ 7.500 - 7.600 đồng/kg, với lượng giao dịch đều đặn tại các kho khu vực miền Tây.

Gạo xuất khẩu Việt Nam tăng nhẹ sức cạnh tranh

Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam ghi nhận những tín hiệu tích cực ở phân khúc phổ thông. Cụ thể, giá gạo trắng 5% tấm đã tăng nhẹ lên mức 410 - 414 USD/tấn, cho thấy lực mua từ các đối tác quốc tế đang có sự cải thiện.

Trong khi đó, các dòng gạo thơm vẫn giữ mức giá ổn định. Gạo Jasmine được chào bán ở mức 504 - 508 USD/tấn và gạo thơm 5% tấm duy trì trong vùng 485 - 490 USD/tấn.

So sánh với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan hiện có giá từ 469 - 473 USD/tấn, cao hơn đáng kể so với gạo Việt Nam ở cùng phân khúc. Trong khi đó, giá gạo từ các nguồn cung khác như Ấn Độ và Pakistan vẫn duy trì trạng thái đi ngang, không có biến động lớn về giá trong phiên giao dịch hôm nay.

Lâm Ai