Giá gạo nguyên liệu ngày 30/7 tăng đến 200 đồng/kg tại Đồng bằng sông Cửu Long

Lâm Ai30/07/2026 07:13

Giá gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 30/7/2026 tăng 100 - 200 đồng/kg, trong khi giá lúa tươi và thị trường xuất khẩu tiếp tục đi ngang.

Thị trường lúa gạo ngày 30/7/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận sự phân hóa khi giá gạo nguyên liệu điều chỉnh tăng từ 100 - 200 đồng/kg, trong khi giá lúa tươi tiếp tục đi ngang do lực mua từ các thương lái duy trì ở mức thấp.

Biến động giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Theo dữ liệu cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu trong ngày ghi nhận mức điều chỉnh tăng so với phiên trước đó. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 tăng 150 đồng/kg, giao dịch trong khoảng 9.650 - 9.750 đồng/kg. Gạo nguyên liệu CL 555 tăng 100 đồng/kg, lên mức 9.800 - 9.900 đồng/kg.

Các chủng loại gạo nguyên liệu khác tiếp tục giữ giá ổn định. Gạo OM 5451 được thu mua ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 18 dao động từ 8.700 - 8.850 đồng/kg.

Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long
Thị trường gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận đà tăng nhẹ trong phiên 30/7/2026.

Đối với nhóm gạo phổ thông, chủng loại OM 380 duy trì ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg, IR 50404 dao động từ 8.500 - 8.600 đồng/kg, Sóc Thơm ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg. Thị trường phụ phẩm ghi nhận giá tấm thơm tăng nhẹ 50 đồng/kg, đạt 8.550 - 8.700 đồng/kg; cám duy trì trong khoảng 7.950 - 8.100 đồng/kg.

Thị trường lúa tươi và hệ thống bán lẻ giữ nhịp đi ngang

Khác với diễn biến của gạo nguyên liệu, giá lúa tươi tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có thay đổi so với phiên trước. Hoạt động thu mua tại các địa phương như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh diễn ra chậm khi các thương lái giữ tâm lý thận trọng.

Chủng loại lúaMức giá (VND/kg)
Lúa IR 50404 (tươi)6.000 - 6.200
Lúa Đài Thơm 86.850 - 7.000
Lúa OM 54516.200 - 6.400
Lúa OM 186.800 - 7.000
Lúa OM 346.100 - 6.300

Tại hệ thống chợ bán lẻ, mức giá niêm yết không xuất hiện biến động mới. Gạo Nàng Nhen duy trì mức cao nhất là 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng ở mức 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài có giá từ 20.000 - 22.000 đồng/kg, Gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg, gạo Jasmine từ 17.000 - 18.000 đồng/kg, gạo Đài Thơm từ 15.000 - 16.000 đồng/kg. Các loại gạo trắng thông dụng bán ở mức 16.000 đồng/kg và gạo thường từ 13.500 - 14.500 đồng/kg.

Thị trường xuất khẩu duy trì đà ổn định

Theo báo cáo từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục duy trì mặt bằng giá ổn định. Gạo thơm 5% tấm được chào bán ở mức 455 - 459 USD/tấn. Gạo 100% tấm dao động từ 359 - 363 USD/tấn, trong khi gạo Jasmine giữ ở mức 546 - 550 USD/tấn.

Quốc giaGạo 5% tấm (USD/tấn)Gạo 100% tấm (USD/tấn)
Việt Nam455 - 459359 - 363
Thái Lan455 - 459382 - 386
Ấn Độ363 - 367290 - 294

Các chuyên gia thị trường nhận định rằng mặc dù giá gạo nguyên liệu nội địa ghi nhận mức phục hồi nhẹ, tổng thể thị trường lúa gạo vẫn chịu tác động từ giao dịch chậm và nguồn cung ổn định. Xu hướng ngắn hạn dự kiến sẽ tiếp tục di chuyển trong biên độ hẹp, phụ thuộc vào tín hiệu nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu lớn.

Lâm Ai