Giá thép kỳ hạn giảm 21 nhân dân tệ/tấn, quặng sắt và giá phôi cùng đi xuống
Thị trường thép ngày 3/8 ghi nhận quặng sắt Đại Liên giảm 2,85% xuống 698 nhân dân tệ/tấn, trong khi giá thép xây dựng trong nước duy trì mặt bằng ổn định.
Trong phiên giao dịch ngày 03/08/2026, thị trường thép thế giới ghi nhận chiều hướng đi xuống ở cả sản phẩm thép kỳ hạn lẫn nguyên liệu quặng sắt. Cùng thời điểm, giá phôi thanh vuông tại nhiều khu vực thị trường quốc tế lùi khoảng 10 USD/tấn, trong khi mặt bằng giá thép xây dựng trong nước tiếp tục xu hướng đi ngang.

Diễn biến giá thép và quặng sắt trên các sàn giao dịch
Tại Sàn Giao dịch Thượng Hải (SHFE), giá thép thanh giao tháng 09/2026 điều chỉnh giảm 21 nhân dân tệ, tương đương 0,7%, xuống mức 2.972 nhân dân tệ/tấn. Xu hướng điều chỉnh xuất hiện đồng thời trên các thị trường giao dịch nguyên liệu quặng sắt.
Cụ thể, hợp đồng quặng sắt kỳ hạn tháng 09 trên Sàn Giao dịch Đại Liên (DCE) giảm 20,5 nhân dân tệ (tương ứng 2,85%), xuống còn 698 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Giao dịch Singapore (SGX), giá quặng sắt giảm 0,85 USD, tương đương 0,9%, niêm yết ở mức 93,50 USD/tấn.
Phân tích thị trường phôi thanh vuông quốc tế
Báo cáo từ GMK Center cho thấy trong tháng 7, giá phôi thanh vuông tại đại đa số thị trường khu vực đi xuống khoảng 10 USD/tấn. Thổ Nhĩ Kỳ là điểm ngoại lệ khi giá bình quân giao tại xưởng tăng 8 USD/tấn, đạt 543 USD/tấn.
Nhìn lại diễn biến thị trường phôi trong tháng, giao dịch trải qua ba giai đoạn:
- Đầu tháng: Giá chịu áp lực do nhu cầu tiêu thụ thấp và thanh khoản trầm lắng ở hầu hết các khu vực.
- Giữa tháng: Tâm lý thị trường ổn định hơn nhờ thông tin tích cực từ Trung Quốc, lực cầu từ các bên mua lớn tập trung vào nguồn hàng có giá cạnh tranh.
- Cuối tháng: Thị trường chung đi ngang, riêng khu vực Trung Đông và Bắc Phi (MENA) có sự phục hồi nhờ giá thép phế liệu tăng.
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, giá phôi vuông FOB Biển Đen giảm 5 USD trong tháng xuống 468 USD/tấn do nhu cầu xuất khẩu suy yếu. Khoảng cách kỳ vọng giá giữa bên mua và bên bán khiến nhà cung cấp giữ giá tối thiểu 470 USD/tấn FOB và chuyển hướng tiêu thụ nội địa Nga. Ngoài ra, chi phí bảo hiểm hàng hải tại Biển Đen tăng lên 10 - 15 USD/tấn đã đẩy cước vận tải sang Thổ Nhĩ Kỳ lên mức 30 - 35 USD/tấn, so với khoảng 20 USD/tấn trước đó.
Tại khu vực ASEAN, giá phôi CFR Manila và Jakarta giảm từ khoảng 490 - 495 USD/tấn xuống 485 USD/tấn. Giá chào FOB từ Trung Quốc giảm về mức 460 - 462 USD/tấn. Cước vận tải hạ nhiệt cùng đà giảm của thép thanh kỳ hạn tại Thượng Hải đã hỗ trợ nhu cầu thu mua từ các nhà máy cán thép tại Philippines và Thái Lan.
Tại Trung Quốc, dữ liệu từ Kallanish ghi nhận giá phôi giao ngay tại Đường Sơn duy trì trong khoảng 3.000 - 3.035 nhân dân tệ/tấn (tương đương 443 - 447 USD/tấn). Mặc dù chịu áp lực từ giá kỳ hạn, mặt bằng giá giao ngay vẫn nhận được hỗ trợ từ chi phí sản xuất cao, tồn kho giảm và biên lợi nhuận thấp của các nhà máy. Tại khu vực Vịnh Ba Tư, giá phôi bình quân CFR giảm 10 USD/tấn xuống 508 USD/tấn do ngành xây dựng thu hẹp cầu và vướng mắc logistics.
Mặt bằng giá thép xây dựng trong nước
Thị trường thép xây dựng nội địa ngày 03/08 tiếp tục duy trì đà ổn định. Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối giữ nguyên bảng giá niêm yết trước đó.
| Thương hiệu / Khu vực | Chủng loại thép | Giá niêm yết (đồng/kg) |
|---|---|---|
| Hòa Phát | CB240 | 14.920 |
| Hòa Phát | D10 CB300 | 14.210 |
| Thép Việt Ý (Miền Bắc) | CB240 | 14.750 |
| Thép Việt Ý (Miền Bắc) | CB300 | 13.940 |
| Pomina / VJS (Miền Bắc) | CB240 | 14.850 |
| Kyoei / VAS (Miền Trung) | CB240 | 15.050 |