Giá lúa gạo hôm nay 11/8/2026: Thị trường Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì giá cao

Lâm Ai11/08/2026 07:53

Thị trường lúa gạo ngày 11/8/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận mức giá neo cao, trong khi giá gạo xuất khẩu Việt Nam giữ nguyên so với hôm qua.

Ghi nhận trong ngày 11/8/2026, thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục diễn biến ổn định và neo ở mức giá cao. Mặc dù lượng lúa về các địa phương tương đối dồi dào, sức mua toàn thị trường nhìn chung vẫn ở mức chậm, nông dân duy trì tâm lý giữ giá bán.

Diễn biến giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm

Theo dữ liệu cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu duy trì ổn định so với phiên giao dịch liền trước. Cụ thể, các mặt hàng gạo nguyên liệu ghi nhận mức giá niêm yết như sau:

  • Gạo nguyên liệu IR 504: 9.700 - 9.800 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu CL 555: 9.750 - 9.850 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu OM 5451: 9.300 - 9.400 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8: 9.200 - 9.400 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu OM 18: 8.700 - 8.850 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu OM 380: 7.500 - 7.600 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu Sóc thơm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Đối với phân khúc phụ phẩm, mặt hàng này dao động trong khoảng từ 7.700 - 8.700 đồng/kg. Trong đó, giá tấm thơm giao dịch ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg; giá cám neo trong khoảng 7.700 - 7.850 đồng/kg, đi ngang so với thời điểm cuối tuần.

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 11/8/2026 duy trì mức giá neo cao

Thị trường lúa tươi và giá bán lẻ nội địa

Tại khu vực ruộng thu hoạch, giá lúa tươi không có nhiều biến động lớn. Lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.300 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 ở mức 6.700 - 6.800 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 và lúa tươi OM 18 cùng ghi nhận mức 6.900 - 7.000 đồng/kg; lúa tươi OM 34 duy trì ở mức 6.100 - 6.300 đồng/kg.

Tại các địa phương như Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh, giao dịch mua bán diễn ra khá trầm lắng do người dân neo giá cao. Riêng tại tỉnh An Giang, lúa thơm đang trong giai đoạn thu hoạch rộ, giá lúa có xu hướng nhích nhẹ.

Mặt hàng nếp ghi nhận giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg, còn nếp 3 tháng khô giao dịch ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Tại hệ thống chợ lẻ, giá các loại gạo tiêu dùng giữ nguyên mức niêm yết:

Mặt hàng gạoGiá niêm yết (đồng/kg)
Gạo Nàng Nhen28.000
Gạo Hương Lài22.000
Gạo Nhật22.000
Gạo Nàng Hoa21.000
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000
Gạo Sóc Thái20.000
Gạo thơm Jasmine16.500 - 17.500
Gạo Đài Thơm15.000 - 16.000
Gạo OM 1815.000 - 16.000
Gạo trắng thông dụng16.000
Gạo Sóc thường14.000 - 15.000
Gạo thường13.500 - 14.500

Mặt bằng giá gạo xuất khẩu

Theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đứng giá so với phiên giao dịch liền trước. Cụ thể, gạo thơm 100% tấm dao động ở mức 367 - 371 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500 - 510 USD/tấn; gạo Jasmine niêm yết ở mức 541 - 545 USD/tấn.

Bên cạnh đó, thị trường gạo xuất khẩu quốc tế ghi nhận sự chênh lệch đáng kể giữa các quốc gia cung ứng lớn:

  • Thái Lan: Gạo 5% tấm giao dịch ở mức 450 - 454 USD/tấn; gạo 100% tấm đạt mức 377 - 381 USD/tấn.
  • Ấn Độ: Gạo 5% tấm chào bán ở mức 361 - 365 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 292 - 296 USD/tấn.

Lâm Ai