Giá sầu riêng ngày 21/8: Thị trường phân hóa, giá sầu Thái Đắk Lắk giảm 5.000 đồng/kg
Thị trường sầu riêng ngày 21/8 phân hóa rõ rệt. Tại Đắk Lắk, giá sầu Thái và Ri6 đồng loạt điều chỉnh giảm, trong khi giá sầu Thái loại A tại Gia Lai nhích nhẹ.
Thị trường sầu riêng ngày 21/8/2026 ghi nhận trạng thái phân hóa giá rõ rệt giữa các vùng trồng và chủng loại trái. Trong khi giá sầu riêng Thái và Ri6 tại khu vực Đắk Lắk xuất hiện xu hướng điều chỉnh giảm, thị trường Gia Lai lại ghi nhận tín hiệu tăng giá nhẹ ở dòng sầu Thái loại A nhờ tiêu chuẩn chất lượng thu mua.
Chi tiết giá sầu riêng tại các vùng trồng chính ngày 21/8
Tại khu vực Đắk Lắk, áp lực nguồn cung tăng khiến giá sầu Thái hàng đẹp loại A giảm xuống còn 80.000 - 83.000 đồng/kg (so với mức 80.000 - 85.000 đồng/kg trước đó), loại B giảm 5.000 đồng/kg về mức khoảng 60.000 đồng/kg. Loại A phổ thông giao dịch ở mức 73.000 - 78.000 đồng/kg, loại B ở 53.000 - 58.000 đồng/kg. Giống Ri6 loại A lùi về 35.000 - 36.000 đồng/kg, giảm từ mức 38.000 đồng/kg; loại B đạt 20.000 - 21.000 đồng/kg.

Trái ngược với xu hướng tại Đắk Lắk, thị trường Gia Lai chứng kiến mức tăng từ 65.000 - 68.000 đồng/kg lên 68.000 - 70.000 đồng/kg đối với sầu Thái loại A. Loại B tại đây dao động 48.000 - 57.000 đồng/kg, còn sầu Thái hàng lỗi giữ giá 55.000 - 60.000 đồng/kg. Ri6 loại A và B lần lượt neo ở mức 35.000 đồng/kg và 20.000 đồng/kg.
Mặt bằng giá tại Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng Nai
Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá thu mua duy trì ổn định. Sầu Thái loại A thu mua trong khoảng 65.000 - 75.000 đồng/kg, loại B ở mức 45.000 - 55.000 đồng/kg, sầu dạt dao động 33.000 - 35.000 đồng/kg. Dòng Ri6 loại A đạt 35.000 - 40.000 đồng/kg, loại B giữ mức 20.000 - 30.000 đồng/kg.

Tại Đồng Nai, sầu Thái loại A được thương lái thu mua khoảng 70.000 đồng/kg, loại B ở 45.000 đồng/kg và sầu xô AB dao động 40.000 - 42.000 đồng/kg. Ri6 loại A đạt 37.000 - 40.000 đồng/kg. Phân khúc cao cấp Musang King duy trì mức 65.000 - 70.000 đồng/kg đối với loại A và 40.000 - 55.000 đồng/kg đối với loại B.
Bảng tổng hợp giá sầu riêng ngày 21/8/2026
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | Sầu Thái (đẹp) | 80.000 - 83.000 | 60.000 |
| Đắk Lắk | Ri6 | 35.000 - 36.000 | 20.000 - 21.000 |
| Gia Lai | Sầu Thái | 68.000 - 70.000 | 48.000 - 57.000 |
| Đồng Nai | Musang King | 65.000 - 70.000 | 40.000 - 55.000 |
| ĐBSCL | Sầu Thái | 65.000 - 75.000 | 45.000 - 55.000 |
Phân tích xu hướng thị trường
Sự chênh lệch giá giữa các địa phương phản ánh tác động từ chất lượng quả và sản lượng thu hoạch thực tế. Tại Đắk Lắk, nguồn cung gia tăng tạo áp lực giảm giá lên các phân khúc. Ngược lại, khu vực Gia Lai cho thấy đối với các lô hàng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, bên thu mua vẫn sẵn sàng trả mức giá tốt hơn.
Chênh lệch giá giữa hàng đạt chuẩn và hàng lỗi tiếp tục nới rộng. Chủng loại Ri6 đối mặt áp lực lớn hơn so với sầu Thái do sức mua chung chưa đủ phục hồi. Trong khi đó, giống Musang King vẫn duy trì được vùng giá nhờ thị trường tiêu thụ riêng biệt và nguồn cung hạn chế.