Giá lúa gạo ngày 22/8: Gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm phiên thứ 3 liên tiếp tại ĐBSCL

Lâm Ai22/08/2026 06:56

Gạo nguyên liệu xuất khẩu tại ĐBSCL tiếp tục giảm phiên thứ 3 xuống 9.600 đồng/kg, trong khi giá lúa tươi và thị trường xuất khẩu nhìn chung duy trì ổn định.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 22/8 ghi nhận phiên điều chỉnh giảm thứ ba liên tiếp ở một số chủng loại gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu. Trong khi đó, mặt bằng giá lúa tươi tại ruộng, giá gạo bán lẻ nội địa và giá chào bán xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục giữ xu hướng đi ngang.

Gạo nguyên liệu xuất khẩu tiếp tục giảm phiên thứ ba

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 100 đồng/kg, hiện giao dịch trong khoảng 9.600 - 9.700 đồng/kg. Tương tự, gạo nguyên liệu CL 555 giảm 150 đồng/kg, lùi về mức 9.600 - 9.700 đồng/kg. Đây là phiên đi xuống thứ ba liên tiếp của các mặt hàng này do hoạt động mua bán tại nhiều địa phương diễn ra trầm lắng.

Đối với các chủng loại gạo nguyên liệu khác, mức giá duy trì ổn định: gạo OM 5451 giữ mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo OM 18 duy trì từ 8.700 - 8.850 đồng/kg; hai loại OM 380 và Sóc Thơm cùng đứng ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long
Ảnh minh họa, nguồn Internet

Ở nhóm phụ phẩm, giá cám giảm 100 đồng/kg, xuống còn 7.350 - 7.550 đồng/kg. Tấm thơm giảm 50 đồng/kg, dao động trong khoảng 8.700 - 8.800 đồng/kg.

Thị trường lúa tươi giao dịch chậm, giá chững lại

Trên thị trường lúa tươi, giao dịch diễn ra với tốc độ chậm khi thương lái duy trì tâm lý mua cầm chừng tại các vùng trồng trọng điểm:

Chủng loại lúaMức giá giao dịch (đồng/kg)
Lúa Đài Thơm 8 (tươi)6.900 - 7.000
Lúa OM 18 (tươi)6.800 - 7.000
Lúa OM 5451 (tươi)6.600 - 6.700
Lúa IR 50404 (tươi)6.400 - 6.500
Lúa OM 34 (tươi)6.100 - 6.200
Nếp IR 4625 (tươi)7.300 - 7.500
Nếp 3 tháng (khô)9.600 - 9.700

Tại An Giang và Đồng Tháp, lượng thương lái hỏi mua mới không nhiều khiến giá lúa tươi chỉ biến động nhẹ hoặc đi ngang. Tình trạng tương tự cũng diễn ra tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh.

Giá gạo bán lẻ và diễn biến thị trường xuất khẩu

Trái ngược với đà giảm của nhóm nguyên liệu, giá bán lẻ tại các chợ dân sinh tiếp tục bình ổn. Gạo Nàng Nhen duy trì mức cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo Hương Lài và gạo Nhật ở mức 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài từ 20.000 - 22.000 đồng/kg, gạo Jasmine dao động 16.500 - 17.000 đồng/kg, và gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg.

Theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá chào bán gạo xuất khẩu duy trì ổn định: gạo thơm 5% tấm đạt 500 - 505 USD/tấn, gạo Jasmine ở mức 538 - 542 USD/tấn và gạo 100% tấm dao động 370 - 374 USD/tấn.

Trên bình diện quốc tế, giá gạo 5% tấm của Thái Lan hiện dao động 450 - 454 USD/tấn, trong khi cùng chủng loại từ Ấn Độ giao dịch quanh mức 360 - 364 USD/tấn. Số liệu từ Cục Hải quan cho biết tính đến ngày 15/8, tổng khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam đã đạt khoảng 5,73 triệu tấn.

Lâm Ai