Giá lúa gạo hôm nay 24/8: Giá lúa tươi duy trì mức 6.000–7.100 đồng/kg, giao dịch chậm

Lâm Ai24/08/2026 07:08

Thị trường lúa gạo ngày 24/8 tại ĐBSCL duy trì trạng thái ổn định với giao dịch chậm. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu giữ vững và Philippines tiếp tục dẫn đầu.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 24/8 ghi nhận diễn biến tương đối trầm lắng với lượng giao dịch thưa thớt. Nguồn cung lúa tại nhiều địa phương bước vào giai đoạn cuối vụ không còn dồi dào, khiến hoạt động mua bán diễn ra cầm chừng, trong khi mặt bằng giá duy trì xu hướng đi ngang hoặc tăng nhẹ ở một số chủng loại.

Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang

Theo số liệu cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá thu mua lúa tươi trên địa bàn duy trì sự ổn định trên diện rộng. Cụ thể, giống lúa OM 18 đang được thu mua trong khoảng 6.900–7.100 đồng/kg, lúa Đài Thơm 8 dao động quanh mốc 6.800–7.000 đồng/kg, và lúa OM 5451 đạt mức 6.600–6.700 đồng/kg.

Thị trường lúa gạo nội địa duy trì mức giá ổn định
(Ảnh: Internet)

Đối với các phân khúc lúa khác, lúa tươi IR 50404 giữ mức 6.300–6.400 đồng/kg, còn lúa OM 34 dao động trong khoảng 6.000–6.200 đồng/kg. Tại các địa phương như Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, nguồn lúa về ít khiến thị trường diễn biến chậm, một số nơi ghi nhận mức giá nhích nhẹ do cung giảm.

Chủng loại lúaMức giá thu mua (đồng/kg)
Lúa tươi OM 186.900 – 7.100
Lúa tươi Đài Thơm 86.800 – 7.000
Lúa tươi OM 54516.600 – 6.700
Lúa tươi IR 504046.300 – 6.400
Lúa tươi OM 346.000 – 6.200
Nếp IR 4625 (tươi)7.300 – 7.500
Nếp 3 tháng (khô)9.600 – 9.700

Giá gạo nguyên liệu và thị trường bán lẻ ổn định

Phân khúc gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu không có nhiều biến động về giá. Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 neo quanh mức 9.450–9.550 đồng/kg; CL 555 ở mức 9.500–9.550 đồng/kg; Đài Thơm 8 đạt 9.200–9.400 đồng/kg; OM 5451 giao dịch tại 9.300–9.400 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.700–8.850 đồng/kg; còn OM 380 và Sóc thơm cùng ghi nhận mức 7.500–7.600 đồng/kg.

Nhóm phụ phẩm cũng giữ giá ổn định với tấm thơm dao động 8.700–8.800 đồng/kg và cám ở mức 7.350–7.550 đồng/kg. Tại các chợ bán lẻ, gạo Nàng Nhen giữ mức cao nhất với 28.000 đồng/kg, gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài từ 20.000–22.000 đồng/kg, gạo Jasmine đạt 16.500–17.000 đồng/kg và gạo thường dao động từ 13.500–14.500 đồng/kg.

Gạo xuất khẩu Việt Nam giữ vững vị thế

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Gạo thơm 5% tấm được chào bán ở mức 500–505 USD/tấn, gạo Jasmine đạt 538–542 USD/tấn, trong khi gạo thơm 100% tấm dao động trong khoảng 370–374 USD/tấn.

Trên bình diện quốc tế, gạo 5% tấm của Thái Lan hiện chào bán ở mức 450–454 USD/tấn, còn Ấn Độ niêm yết mức 360–364 USD/tấn. Số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường cùng Bộ Công Thương cho thấy, trong 7 tháng năm 2026, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 5,5 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 2,64 tỷ USD. Philippines tiếp tục là thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam khi chiếm 44,7% tổng kim ngạch, tiếp sau là Trung Quốc (19,1%) và Ghana (9,6%).

Lâm Ai