Giá lúa gạo ngày 25/8: Thị trường ĐBSCL duy trì ổn định, xuất khẩu đạt 542 USD/tấn

Lâm Ai25/08/2026 07:40

Giá lúa gạo ngày 25/8 tại ĐBSCL giữ mức ổn định, giao dịch mua bán chậm. Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu Việt Nam duy trì quanh 370 - 542 USD/tấn.

Thị trường lúa gạo ngày 25/8 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận diễn biến tương đối trầm lắng khi mặt bằng giá phần lớn các chủng loại giữ mức ổn định. Khối lượng giao dịch mua bán mới diễn ra chậm tại nhiều vùng sản xuất trọng điểm.

Diễn biến giá lúa tươi tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Theo khảo sát tại các vùng nguyên liệu, hoạt động thu mua lúa tươi của thương lái có phần chững lại. Tại An Giang, lượng hỏi mua mới ở mức thấp; trong khi tại Đồng Tháp, tiến độ thu mua mới có dấu hiệu tạm ngưng. Giá thu mua tại các địa phương như Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau và Vĩnh Long tiếp tục giữ mức ổn định.

Chủng loại lúaMức giá (VND/kg)
Lúa tươi IR 504046.300 - 6.400
Lúa tươi OM 346.000 - 6.200
Lúa tươi OM 54516.600 - 6.700
Lúa tươi Đài Thơm 86.800 - 7.000
Lúa tươi OM 186.900 - 7.100
Thị trường lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long giữ giá ổn định

Ở phân khúc nếp, thị trường không ghi nhận biến động mới so với phiên trước. Nếp 3 tháng khô tiếp tục được giao dịch ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg, trong khi nếp IR 4625 tươi giữ giá 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu và thị trường bán lẻ

Dữ liệu từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang cho thấy giá gạo nguyên liệu xuất khẩu dao động trong biên độ hẹp. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 dao động ở mức 9.450 - 9.550 đồng/kg; CL 555 ở mức 9.500 - 9.550 đồng/kg; OM 5451 dao động 9.300 - 9.400 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo OM 380 và Sóc thơm cùng ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Đối với nhóm phụ phẩm, giá tấm thơm được thu mua ở mức 8.600 - 8.750 đồng/kg, còn giá cám dao động quanh ngưỡng 7.450 - 7.550 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá bán phần lớn giữ nguyên, ngoại trừ gạo thơm Jasmine tăng 1.000 đồng/kg lên mức 16.500 - 18.000 đồng/kg. Hiện gạo Nàng Nhen giữ mức cao nhất với 28.000 đồng/kg; Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg; thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; Nàng Hoa 21.000 đồng/kg; Đài Thơm 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo OM 18 từ 15.500 - 16.500 đồng/kg; gạo thường dao động 13.500 - 15.500 đồng/kg.

Thị trường gạo xuất khẩu quốc tế

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam đi ngang. Gạo thơm 5% tấm được niêm yết trong khoảng 500 - 505 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 370 - 374 USD/tấn; dòng gạo Jasmine đạt mức 538 - 542 USD/tấn.

Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của các nước sản xuất lớn cũng duy trì trạng thái ổn định. Tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động ở mức 450 - 454 USD/tấn, gạo 100% tấm ở mức 374 - 378 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm được chào bán ở mức 360 - 364 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 292 - 296 USD/tấn.

Lâm Ai