Giá sầu riêng ngày 28/8: Sầu Thái tại Đắk Lắk và Gia Lai giảm về mức 68.000 - 80.000 đồng/kg
Thị trường sầu riêng ngày 28/8 ghi nhận sự phân hóa rõ nét khi giá sầu Thái tại Tây Nguyên điều chỉnh giảm, trong khi khu vực Nam Bộ vẫn duy trì ổn định.
Ghi nhận tại các vùng trồng trọng điểm ngày 28/8, giá thu mua sầu riêng tại kho có sự phân hóa rõ rệt theo từng khu vực và phân loại chất lượng. Trong khi giá sầu riêng Thái tại các tỉnh Tây Nguyên như Đắk Lắk và Gia Lai ghi nhận mức điều chỉnh giảm so với phiên trước, thì mặt bằng giá tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng Nai tiếp tục duy trì trạng thái ổn định.
Bảng giá sầu riêng tại các vùng trồng trọng điểm ngày 28/8
Hiện mức chênh lệch giữa sầu riêng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (loại A) và các loại hàng dạt, hàng lỗi vẫn ở mức khá cao trên thị trường.
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) | Hàng lỗi/dạt (VND/kg) |
|---|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Thái | 73.000 - 80.000 | 53.000 - 65.000 | 30.000 - 35.000 |
| Ri6 | 35.000 - 40.000 | 20.000 - 30.000 | Thương lượng | |
| Đồng Nai | Thái | 70.000 | 45.000 | 40.000 - 42.000 (Xô AB) |
| Ri6 | 37.000 - 40.000 | 25.000 | Thương lượng | |
| Musang King | 65.000 - 70.000 | 40.000 - 55.000 | Thương lượng | |
| Đắk Lắk | Thái (Hàng đẹp) | 80.000 | 60.000 | 49.000 - 65.000 (Loại lỗi) |
| Ri6 | 35.000 | 20.000 | Thương lượng | |
| Musang King | 76.000 | 56.000 | Thương lượng | |
| Gia Lai | Thái | 68.000 - 71.000 | 48.000 | 55.000 - 60.000 (Hàng lỗi) |
| Ri6 | 35.000 | 20.000 | Thương lượng |

Diễn biến chi tiết tại từng vùng nguyên liệu
Tại khu vực Tây Nguyên, áp lực nguồn cung gia tăng khiến giá thu mua sầu Thái quay đầu giảm. Cụ thể, tại Đắk Lắk, sầu Thái hàng đẹp loại A giảm từ mức 83.000 VND/kg xuống 80.000 VND/kg; loại B giảm từ 63.000 VND/kg xuống 60.000 VND/kg. Phân khúc sầu Thái loại A phổ thông dao động quanh ngưỡng 70.000 - 75.000 VND/kg, còn hàng lỗi loại A thu mua ở mức 49.000 - 65.000 VND/kg.
Tại Gia Lai, giá sầu Thái loại A điều chỉnh từ 80.000 VND/kg xuống còn 68.000 - 71.000 VND/kg; loại B thu mua ở mức 48.000 VND/kg và sầu Thái hàng lỗi dao động trong khoảng 55.000 - 60.000 VND/kg. Giống sầu riêng Ri6 tại cả Đắk Lắk và Gia Lai giữ nguyên mức 35.000 VND/kg cho loại A và 20.000 VND/kg cho loại B.
Trái ngược với đà giảm tại Tây Nguyên, thị trường phía Nam duy trì trạng thái ổn định. Sầu Thái loại A tại Đồng bằng sông Cửu Long đạt 73.000 - 80.000 VND/kg, Ri6 loại A duy trì trong khoảng 35.000 - 40.000 VND/kg. Tại Đồng Nai, giá sầu Thái loại A neo ở mức 70.000 VND/kg, sầu Musang King loại A giao dịch từ 65.000 - 70.000 VND/kg.
Phân tích động lực thị trường
Khoảng cách giá đáng kể giữa hàng loại A đạt chuẩn xuất khẩu và hàng lỗi phản ánh tiêu chuẩn khắt khe từ các doanh nghiệp thu mua. Khi sản lượng thu hoạch tại Tây Nguyên tăng dần, thương lái và kho xuất khẩu có xu hướng chọn lọc kỹ hơn về quy cách kích cỡ và mẫu mã vỏ, khiến các lô hàng chất lượng thấp chịu áp lực giảm giá.
Mặc dù vậy, nhu cầu tiêu thụ từ thị trường quốc tế vẫn là bệ đỡ lớn cho toàn ngành. Số liệu thống kê ghi nhận kim ngạch xuất khẩu sầu riêng của Việt Nam sang Trung Quốc đạt gần 1 tỷ USD trong nửa đầu năm, cùng với nhu cầu mở rộng từ mảng sầu riêng cấp đông tiếp tục đảm bảo lực cầu ổn định cho dòng sản phẩm đạt chuẩn.