Giá sầu riêng hôm nay 1/9/2026: Sầu Thái đẹp tại Đắk Lắk neo ở mức 80.000 - 85.000 đồng/kg
Thị trường sầu riêng ngày 1/9/2026 phân hóa rõ nét theo chất lượng, trong khi sầu Thái đẹp giữ mức giá cao thì các phân khúc hàng dạt và hàng lỗi chịu áp lực.
Ghi nhận tại các vùng trồng và kho thu mua lớn trong ngày 01/09/2026, giá sầu riêng tiếp tục ghi nhận sự phân hóa rõ rệt tùy theo quy cách chất lượng và nguồn gốc xuất xứ. Sầu Thái hàng tuyển chọn phục vụ xuất khẩu duy trì vị thế giá cao, trong khi các dòng sản phẩm chất lượng thấp ghi nhận sự điều chỉnh.
Bảng giá thu mua sầu riêng tại các vùng trọng điểm ngày 01/09/2026
Mặt bằng giá sầu riêng giữa các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ có sự chênh lệch đáng kể giữa từng nhóm chủng loại:
| Khu vực | Chủng loại sầu riêng | Phân loại | Mức giá thu mua (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Thái | Loại A / Loại B / Hàng dạt | 73.000 – 78.000 / 53.000 – 58.000 / 30.000 – 35.000 |
| Sầu Ri6 | Loại A / Loại B | 25.000 – 30.000 / 20.000 – 30.000 | |
| Loại C các loại | Toàn bộ | Thương lượng | |
| Đồng Nai | Sầu Thái | Loại A / Loại B / Xô AB | 72.000 – 75.000 / 52.000 / 40.000 – 42.000 |
| Sầu Ri6 | Loại A / Loại B | 25.000 – 35.000 / 22.000 | |
| Musang King | Loại A / Loại B | 65.000 – 70.000 / 40.000 – 55.000 | |
| Đắk Lắk | Sầu Thái hàng đẹp | Loại A / Loại B | 80.000 – 85.000 / 60.000 |
| Sầu Thái thường / Hàng lỗi / Dạt | Loại A / Loại B / Dạt | 75.000 / 55.000 – 62.000 / 29.000 | |
| Sầu Ri6 | Loại A / Loại B | 35.000 / 20.000 | |
| Musang King | Loại A / Loại B | 65.000 / 56.000 | |
| Gia Lai | Sầu Thái | Loại A / Loại B / Hàng lỗi | 68.000 – 78.000 / 48.000 / 55.000 |
| Sầu Ri6 | Loại A / Loại B | 35.000 / 20.000 | |
| Loại C | Toàn bộ | Thương lượng |

Diễn biến phân hóa theo chất lượng và vùng nguyên liệu
Tại khu vực Đắk Lắk, mặt bằng giá sầu Thái hàng đẹp loại A tiếp tục neo ở ngưỡng 80.000 – 85.000 đồng/kg. Trái lại, nhóm hàng thường loại A dao động quanh 75.000 đồng/kg, giảm nhẹ ở cận trên so với vùng 72.000 – 78.000 đồng/kg trước đó. Đối với sầu Thái hàng lỗi loại A, giá giao dịch giảm về 55.000 – 65.000 đồng/kg so với mức 67.000 – 70.000 đồng/kg ở kỳ trước.
Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá thu mua duy trì khoảng cách tương đối rộng giữa các tiêu chuẩn. Sầu Thái loại A giữ vùng 73.000 – 78.000 đồng/kg, trong khi hàng dạt chỉ đạt 30.000 – 35.000 đồng/kg. Riêng sầu Ri6 loại A tại đây dao động 25.000 – 30.000 đồng/kg, phản ánh nhu cầu chọn lọc kỹ lưỡng từ các đơn vị thu mua.
Tại thị trường Gia Lai và Đồng Nai, sầu Thái loại A lần lượt được thu mua trong khoảng 68.000 – 78.000 đồng/kg và 72.000 – 75.000 đồng/kg. Sản phẩm sầu riêng Musang King loại A tại Đồng Nai và Đắk Lắk giữ ổn định trong khoảng 65.000 – 70.000 đồng/kg.

Đánh giá xu hướng thị trường ngắn hạn
Thị trường sầu riêng đang bước vào giai đoạn mà tiêu chuẩn chất lượng giữ vai trò quyết định cấu trúc giá thay vì yếu tố sản lượng chung. Khoảng cách chênh lệch từ 20.000 – 30.000 đồng/kg ở các nhóm Ri6 thông thường đến 80.000 – 85.000 đồng/kg đối với sầu Thái tuyển chọn loại A thể hiện sự ưu tiên rõ ràng của thương lái cho các lô hàng phục vụ xuất khẩu.
Trong ngắn hạn, các chuyên gia phân tích thị trường dự báo giá sầu riêng chưa xuất hiện đợt điều chỉnh đồng loạt trên diện rộng mà tiếp tục dao động trong biên độ phân hóa. Các lô hàng đạt chuẩn mẫu mã và cơm ngọt dự kiến tiếp tục duy trì mức giá tốt, trong khi hàng dạt và hàng lỗi có thể đối mặt áp lực tiêu thụ khi nguồn cung tại các nhà vườn gia tăng.