Giá sầu riêng ngày 2/9: Sầu Thái đẹp neo mốc 85.000 đồng/kg, Ri6 chạm mức 35.000 đồng/kg
Thị trường sầu riêng ngày 2/9 ghi nhận giá đi ngang cùng sự phân hóa theo phẩm cấp; vùng Tây Nguyên thu mua sôi động nhờ nguồn cung vụ thu hoạch rộ năm 2026.
Ghi nhận tại các hệ thống kho thu mua trong ngày 2/9, giá sầu riêng chưa hình thành nhịp biến động mới và duy trì xu hướng đi ngang. Đáng chú ý, thị trường tiếp tục xuất hiện sự phân hóa rõ rệt giữa các phẩm cấp chất lượng và từng vùng trồng, trong đó phân khúc sầu Thái loại đẹp giữ vững mức giao dịch cao nhất.
Diễn biến giá sầu riêng tại các vùng trọng điểm
Khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là Đắk Lắk, hiện là tâm điểm thu mua khi bước vào cao điểm mùa vụ. Tại Đắk Lắk, sầu Thái hàng đẹp loại A ghi nhận mức giá cao nhất thị trường từ 80.000 – 85.000 đồng/kg, trong khi loại B đạt 62.000 đồng/kg. Với hàng tiêu chuẩn thường, loại A dao động 72.000 – 79.000 đồng/kg, loại B ở mức 55.000 – 59.000 đồng/kg. Các dòng hàng lỗi loại A được thu gom quanh mốc 55.000 – 62.000 đồng/kg, loại B là 40.000 đồng/kg; hàng dạt ghi nhận 28.000 đồng/kg và hàng xô AB ở mức 45.000 đồng/kg.

Tại Gia Lai, sầu Thái loại A dao động trong khoảng 68.000 – 78.000 đồng/kg, loại B ở mức 48.000 đồng/kg và hàng lỗi giữ mức 55.000 đồng/kg. Giống sầu riêng Ri6 tại cả Đắk Lắk và Gia Lai duy trì giao dịch ở mức thấp, với loại A đạt 35.000 đồng/kg và loại B ở mức 20.000 đồng/kg.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng Nai, mặt bằng giá chưa ghi nhận điều chỉnh mới. Giá sầu Thái loại A tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì 73.000 – 78.000 đồng/kg, loại B từ 53.000 – 58.000 đồng/kg, hàng dạt ở mức 30.000 – 35.000 đồng/kg; sầu Ri6 loại A dao động 25.000 – 30.000 đồng/kg. Tại Đồng Nai, sầu Thái loại A có giá 72.000 – 75.000 đồng/kg, dòng Musang King loại A giao dịch quanh 65.000 – 70.000 đồng/kg.
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | Thái đẹp | 80.000 – 85.000 | 62.000 |
| Đắk Lắk | Ri6 | 35.000 | 20.000 |
| Đắk Lắk | Musang King | 65.000 | 56.000 |
| Gia Lai | Thái | 68.000 – 78.000 | 48.000 |
| Đồng Nai | Thái | 72.000 – 75.000 | 52.000 |
| ĐBSCL | Thái | 73.000 – 78.000 | 53.000 – 58.000 |
Áp lực tiêu chuẩn phân loại và động lực từ xuất khẩu
Khoảng cách chênh lệch giá đáng kể giữa hàng VIP, hàng thường và hàng lỗi phản ánh xu hướng các thương lái cùng đơn vị đóng gói tiếp tục siết chặt tiêu chuẩn kỹ thuật đầu vào. Việc sàng lọc gắt gao nhằm ưu tiên chất lượng múi cơm và mẫu mã vỏ phục vụ mục tiêu xuất khẩu chính ngạch.
Về bức tranh vĩ mô, lũy kế 8 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt gần 5,87 tỷ USD, tăng 21,8% so với cùng kỳ năm 2025. Riêng trong tháng 8/2026, xuất khẩu toàn ngành vượt mốc 1 tỷ USD nhờ sự đóng góp tích cực từ sản lượng sầu riêng dồi dào khi các vùng trồng trọng điểm Tây Nguyên bước vào chính vụ.