Giá cao su ngày 8/9: Sàn SGX tăng tới 4,69%, thị trường thu mua trong nước duy trì ổn định
Thị trường cao su châu Á ngày 8/9 ghi nhận sắc xanh chiếm ưu thế khi giá hợp đồng TSR20 sàn SGX tăng 4,37% - 4,69%, trong khi giá mủ nội địa duy trì đà đi ngang.
Giao dịch cao su trên các sàn kỳ hạn châu Á ngày 8/9 đồng loạt khởi sắc. Động lực dẫn dắt thị trường xuất hiện rõ nhất tại sàn Singapore (SGX) với mức tăng ở các hợp đồng TSR20 dao động từ 4,37% đến 4,69%. Trong khi đó, sàn Thượng Hải (SHFE) duy trì sắc xanh trên toàn bộ các kỳ hạn, còn sàn Tokyo (TOCOM) ghi nhận diễn biến tích cực hơn ở các hợp đồng kỳ hạn xa.
Thị trường trong nước giữ giá thu mua đi ngang
Trái ngược với đà tăng trên thị trường thế giới, giá thu mua mủ cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định, chưa có sự điều chỉnh mới.
Tại Công ty Cao su Mang Yang, biểu giá thu mua mủ nước loại 1 được niêm yết ở mức 463 đồng/TSC/kg; mủ nước loại 2 duy trì 458 đồng/TSC/kg. Đối với mủ đông tạp, doanh nghiệp này thu mua loại 1 ở mức 459 đồng/kg và mủ đông tạp loại 2 ở mức 404 đồng/kg.

Tại Công ty Cao su Bà Rịa, giá thu mua mủ nước được phân loại theo hàm lượng TSC: mức 1 (TSC từ 30 trở lên) có giá 452 đồng/độ TSC/kg; mức 2 (TSC từ 25 đến dưới 30) đạt 447 đồng/độ TSC/kg; mức 3 (TSC từ 20 đến dưới 25) ở mức 442 đồng/độ TSC/kg. Với mủ tạp, mủ chén và mủ đông có DRC từ 50% trở lên đạt 18.000 đồng/kg; DRC từ 45% đến 50% ghi nhận 16.700 đồng/kg; DRC từ 35% đến 45% ở mức 13.500 đồng/kg.
Bên cạnh đó, Công ty Cao su Phú Riềng thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/TSC/kg và mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC/kg. Tại Công ty Cao su Bình Long, mủ nước thu mua tại nhà máy đạt 540 đồng/độ TSC/kg, thu mua tại đội sản xuất là 530 đồng/độ TSC/kg, trong khi mủ tạp có độ DRC 60% giữ mức 18.000 đồng/kg.
Sàn châu Á đồng loạt tăng giá, lực mua phục hồi
Trên thị trường quốc tế, diễn biến tăng giá diễn ra trên diện rộng tại các sàn giao dịch trọng điểm khu vực châu Á.
| Sàn giao dịch | Kỳ hạn | Mức giá | Biến động |
|---|---|---|---|
| SGX (Singapore) | Tháng 10/2026 | 244,90 Cent/kg | +4,48% |
| SGX (Singapore) | Tháng 11/2026 | 244,10 Cent/kg | +4,58% |
| SGX (Singapore) | Tháng 12/2026 | 243,40 Cent/kg | +4,69% |
| SGX (Singapore) | Tháng 1/2027 | 242,30 Cent/kg | +4,57% |
| SGX (Singapore) | Tháng 2/2027 | 241,40 Cent/kg | +4,37% |
| SHFE (Thượng Hải) | Tháng 9/2026 | 18.590 CNY/tấn | +1,31% |
| SHFE (Thượng Hải) | Tháng 10/2026 | 18.565 CNY/tấn | +0,13% |
| SHFE (Thượng Hải) | Tháng 11/2026 | 18.590 CNY/tấn | +1,42% |
| SHFE (Thượng Hải) | Tháng 1/2027 | 19.390 CNY/tấn | +1,47% |
| SHFE (Thượng Hải) | Tháng 3/2027 | 19.395 CNY/tấn | +1,28% |
| TOCOM (Tokyo) | Tháng 9/2026 | 460,00 JPY/kg | +0,26% |
| TOCOM (Tokyo) | Tháng 10/2026 | 443,00 JPY/kg | -0,29% |
| TOCOM (Tokyo) | Tháng 11/2026 | 434,90 JPY/kg | +1,40% |
| TOCOM (Tokyo) | Tháng 12/2026 | 435,60 JPY/kg | +2,13% |
| TOCOM (Tokyo) | Tháng 1/2027 | 435,70 JPY/kg | +2,00% |
Biến động trên sàn SGX kết hợp cùng sự đồng thuận đi lên tại SHFE phản ánh lực cầu đang quay trở lại thị trường cao su khu vực. Mặc dù sàn TOCOM vẫn xuất hiện sự phân hóa khi hợp đồng tháng 10/2026 giảm 0,29%, việc các kỳ hạn xa cuối năm 2026 và đầu năm 2027 tăng từ 2,00% đến 2,13% cho thấy tâm lý giao dịch đã cải thiện đáng kể.