Lãi suất ngân hàng ngày 9/9/2026: Nhóm Big4 trả lãi tới 8%/năm cho món tiền từ 10 tỷ đồng

Lâm Ai09/09/2026 09:48

Mặt bằng lãi suất niêm yết Big4 giữ nguyên ở mức cao nhất 6,8%/năm, nhưng các món tiền gửi quy mô lớn từ 10 tỷ đồng có thể nhận lãi suất thực tế lên tới 8%/năm.

Ghi nhận trong ngày 9/9/2026, biểu lãi suất huy động trực tuyến tại 4 ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV tiếp tục duy trì trạng thái ổn định với mức niêm yết cao nhất dành cho khách hàng thông thường đạt 6,8%/năm. Dù vậy, thị trường ghi nhận các thỏa thuận thực tế với mức chi trả vượt trội đối với các khoản tiền gửi quy mô lớn.

Lãi suất ngân hàng nhóm Big4 ngày 9/9/2026

Diễn biến lãi suất niêm yết và thỏa thuận thực tế tại nhóm Big4

Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến niêm yết tại nhóm Big4, tiền gửi kỳ hạn 1 đến 5 tháng duy trì ở mức 4,75%/năm. Đây là mức trần lãi suất tiền gửi bằng VND kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Ở các kỳ hạn dài hơn, kỳ hạn 6 đến 11 tháng được ấn định tại 6,6%/năm; kỳ hạn 12 đến 18 tháng niêm yết 6,8%/năm.

Đối với kỳ hạn từ 24 đến 36 tháng, Agribank, BIDV và VietinBank cùng áp dụng mức lãi suất 6,8%/năm. Riêng Vietcombank niêm yết 6,3%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên, thấp hơn 0,5 điểm phần trăm so với 3 đơn vị còn lại. Đáng chú ý, mức lãi suất niêm yết trên chỉ áp dụng cho nhóm khách hàng đại chúng thông thường.

Theo đại diện nhân viên ngân hàng thuộc nhóm Big4, lãi suất thực tế chi trả cho khách hàng có số dư tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên có thể đạt tới 8%/năm ngay từ kỳ hạn 6 tháng. Động thái này diễn ra trong bối cảnh các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục tung chính sách tặng thêm lãi suất huy động để thu hút dòng tiền gửi lớn.

Cục diện thị phần huy động vốn toàn hệ thống

Dù mức lãi suất niêm yết công khai thấp hơn khối ngân hàng thương mại cổ phần, nhóm 4 ngân hàng quốc doanh vẫn nắm giữ hơn 50% thị phần huy động tiền gửi toàn hệ thống tính đến hết quý II/2026.

Tính đến ngày 30/6, Agribank dẫn đầu toàn hệ thống với số dư tiền gửi khách hàng đạt 2,26 triệu tỷ đồng, đánh dấu quý thứ hai liên tiếp giữ vị trí số một. BIDV đứng thứ hai với số dư tiền gửi đạt 2,23 triệu tỷ đồng, tăng gần 41.000 tỷ đồng (tương đương 1,86%) so với cuối năm trước. VietinBank và Vietcombank lần lượt ghi nhận số dư tiền gửi đạt 1,88 triệu tỷ đồng (tăng hơn 95.000 tỷ đồng, tức 5,31%) và 1,73 triệu tỷ đồng (tăng hơn 55.000 tỷ đồng, tức 3,32%).

Bên cạnh nhóm Big4, danh sách top 10 đơn vị có quy mô huy động lớn nhất thị trường gồm có MB, VPBank, HDBank, Techcombank, Sacombank và SHB; toàn bộ 10 nhà băng này đều ghi nhận lượng tiền gửi gia tăng trong nửa đầu năm.

Thanh khoản hệ thống và áp lực cân đối vốn

Thanh khoản toàn hệ thống ngân hàng ghi nhận xu hướng cải thiện rõ nét từ tháng 8. Trong phiên giao dịch ngày 8/9 trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất bình quân giảm từ 0,9 đến 1 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn và tăng 0,15 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng. Lãi suất qua đêm bình quân đứng ở 2,5%/năm, kỳ hạn 1 tuần ở 3,5%/năm, kỳ hạn 2 tuần là 4,7%/năm và kỳ hạn 1 tháng đạt 6,15%/năm.

Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 vào ngày 3/9, Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Quốc Phương công bố tính đến ngày 22/8, tốc độ huy động vốn bằng VND tăng 8,77% so với đầu năm, vượt tốc độ tăng trưởng tín dụng bằng VND ở mức 8,38%. Tình trạng tăng trưởng tiền gửi cao hơn tăng trưởng cho vay đã giải tỏa áp lực vốn cho các tổ chức tín dụng so với cuối quý II.

Thanh khoản dồi dào hơn được hỗ trợ bởi các chính sách điều hành như Thông tư 08/2026 (tính thêm 20% tiền gửi Kho bạc Nhà nước vào tỷ lệ LDR), Thông tư 25/2026 (nâng trần tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% từ ngày 1/7/2026), văn bản 5386/NHNN-TD về cơ chế tín dụng cho 18 dự án trọng điểm, cùng Nghị quyết 168/NQ-CP về sử dụng ngân quỹ nhà nước nhàn rỗi.

Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất huy động được đánh giá khó giảm sâu do nhu cầu tín dụng dự kiến tăng cao từ các đại dự án hạ tầng như sân bay Long Thành, sân bay Gia Bình nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.

Biểu lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 9/9/2026

Dưới đây là bảng tổng hợp mức lãi suất tiền gửi trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng thương mại trong ngày 9/9/2026 (đơn vị: %/năm):

Ngân hàng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng18 tháng
Agribank4,756,606,606,806,80
BIDV4,756,606,606,806,80
Vietcombank4,756,606,606,806,80
VietinBank4,756,606,606,806,80
ABBANK4,006,256,256,255,80
ACB4,757,607,707,80-
Bac A Bank4,757,057,057,106,95
BaoVietBank4,756,406,406,506,50
BVBank4,756,706,706,906,70
Eximbank4,705,405,405,305,30
GPBank3,705,255,355,555,55
HDBank4,305,004,805,305,60
KienlongBank4,205,505,205,505,15
LPBank4,657,006,907,207,15
MB4,705,805,806,356,35
MBV4,757,007,007,007,00
MSB4,756,306,306,806,60
Nam A Bank4,706,406,606,606,80
NCB4,756,206,206,406,70
OCB4,756,606,606,906,80
PGBank4,756,906,907,006,80
PVcomBank4,755,305,305,606,30
Sacombank4,757,207,207,507,50
Saigonbank4,756,906,707,207,00
SCB1,902,902,903,703,90
SeABank4,454,654,855,005,45
SHB4,656,206,406,506,60
Techcombank4,656,556,556,755,85
TPBank4,756,056,056,256,25
VCBNeo4,757,007,007,007,00
VIB4,455,705,807,005,90
Viet A Bank4,756,006,006,106,20
VietBank4,706,006,006,406,40
Vikki Bank4,706,006,006,106,10
VPBank4,656,206,206,206,00

Lâm Ai