Giá cao su ngày 10/9: Thị trường thế giới chịu áp lực bán, giá thu mua nội địa giữ ổn định

Lâm Ai10/09/2026 05:50

Thị trường cao su ngày 10/9 ghi nhận diễn biến phân hóa trên sàn quốc tế, trong khi giá thu mua mủ tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục đi ngang ổn định.

Thị trường cao su thế giới trong phiên giao dịch ngày 10/9 chuyển sang trạng thái giằng co rõ rệt khi áp lực bán xuất hiện tại các kỳ hạn giao gần. Trong khi giá thu mua nguyên liệu tại các công ty cao su lớn trong nước duy trì trạng thái đi ngang, sàn giao dịch tại Thượng Hải, Tokyo và Singapore ghi nhận sự phân hóa đáng kể giữa các kỳ hạn.

Thị trường trong nước duy trì trạng thái đi ngang

Tại thị trường nội địa, các doanh nghiệp cao su lớn tiếp tục giữ nguyên biểu giá thu mua mủ so với các phiên trước đó, phản ánh sự ổn định của chuỗi cung ứng trong ngắn hạn.

Cụ thể, tại Công ty Cao su Mang Yang, giá thu mua mủ nước loại 1 duy trì ở mức 463 đồng/TSC/kg, còn mủ nước loại 2 đạt 458 đồng/TSC/kg. Đối với mủ đông tạp, doanh nghiệp này áp dụng mức thu mua 459 đồng/kg cho mủ loại 1 và 404 đồng/kg đối với mủ loại 2.

Giá cao su hôm nay 10/9: Thị trường biến động
Giá cao su hôm nay 10/9: Thị trường biến động.

Tại Công ty Cao su Bà Rịa, biểu giá thu mua mủ nước được phân loại theo độ TSC với các mức tương ứng: mức 1 (độ TSC từ 30 trở lên) đạt 452 đồng/độ TSC/kg; mức 2 (TSC từ 25 đến dưới 30) niêm yết 447 đồng/độ TSC/kg; mức 3 (TSC từ 20 đến dưới 25) ở mức 442 đồng/độ TSC/kg. Đối với mủ tạp, mủ chén và mủ đông có độ DRC từ 50% trở lên giao dịch ở mức 18.000 đồng/kg; loại có DRC từ 45% đến 50% đạt 16.700 đồng/kg; và loại có DRC từ 35% đến 45% ở mức 13.500 đồng/kg.

Cùng thời điểm, Công ty Cao su Phú Riềng giữ nguyên giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/TSC/kg, trong khi mủ tạp đạt mức 390 đồng/DRC/kg.

Sàn giao dịch quốc tế chịu sức ép tại các kỳ hạn gần

Trên thị trường quốc tế, sàn giao dịch hàng hóa SGX (Singapore) ghi nhận toàn bộ hợp đồng cao su TSR20 đồng loạt giảm điểm. Kỳ hạn tháng 10/2026 giao dịch ở mức 247,00 Cent/kg, giảm 0,80%; kỳ hạn tháng 11/2026 ở mức 245,80 Cent/kg, giảm 0,77%; hợp đồng tháng 12/2026 lùi 0,45% xuống 245,40 Cent/kg. Các kỳ hạn xa hơn như tháng 1/2027 và tháng 2/2027 cũng lần lượt giảm 0,61% và 0,70%, về mức 243,60 Cent/kg và 242,80 Cent/kg.

Sàn giao dịchKỳ hạnGiá thanh toánBiến động
SHFE (Thượng Hải)Tháng 9/202618.565 CNY/tấn-1,28%
SHFE (Thượng Hải)Tháng 10/202618.810 CNY/tấn+0,45%
SHFE (Thượng Hải)Tháng 11/202618.835 CNY/tấn+0,21%
SHFE (Thượng Hải)Tháng 1/202719.660 CNY/tấn+0,20%
SHFE (Thượng Hải)Tháng 3/202719.670 CNY/tấn+0,28%
TOCOM (Tokyo)Tháng 9/2026468,10 JPY/kgDuy trì tăng
TOCOM (Tokyo)Tháng 10/2026443,00 JPY/kgĐi ngang
TOCOM (Tokyo)Tháng 11/2026439,00 JPY/kgĐi ngang
TOCOM (Tokyo)Tháng 12/2026434,00 JPY/kg-0,74%
TOCOM (Tokyo)Tháng 1/2027435,40 JPY/kg-0,21%

Tại Sở Giao dịch Hàng hóa Thượng Hải (SHFE), diễn biến có sự phân kỳ rõ nét. Hợp đồng cao su tự nhiên giao tháng 9/2026 chịu áp lực bán giảm 1,28% xuống 18.565 CNY/tấn. Ngược lại, các hợp đồng giao xa vẫn duy trì đà hồi phục nhẹ: kỳ hạn tháng 10/2026 đạt 18.810 CNY/tấn (+0,45%), tháng 11/2026 ở mức 18.835 CNY/tấn (+0,21%), tháng 1/2027 và tháng 3/2027 lần lượt chốt tại 19.660 CNY/tấn (+0,20%) và 1

Lâm Ai