Thị trường cao su thế giới khép tuần với diễn biến trái chiều khi SHFE và SGX phục hồi còn TOCOM phân hóa, giá thu mua trong nước duy trì ổn định tại các đơn vị.
Thị trường cao su quốc tế khép lại tuần giao dịch với diễn biến phân hóa rõ nét giữa các sàn giao dịch chủ chốt tại châu Á. Trong khi sàn Thượng Hải (SHFE) và Singapore (SGX) ghi nhận nhịp phục hồi về cuối kỳ, sàn giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM) tại Nhật Bản tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh ở các kỳ hạn giao xa. Cùng thời điểm, giá thu mua nguyên liệu mủ cao su nội địa duy trì mặt bằng giá ổn định trên diện rộng.
Tại thị trường nội địa, các công ty sản xuất và chế biến mủ cao su giữ nguyên khung giá thu mua nhằm duy trì nguồn cung nguyên liệu ổn định. Hoạt động giao dịch diễn ra tương đối cân bằng, không xuất hiện biến động đáng kể về giá tại các khu vực trọng điểm.
| Doanh nghiệp / Đơn vị | Chủng loại mủ | Quy cách / Phân loại | Giá thu mua (VND) |
|---|---|---|---|
| Công ty Cao su Mang Yang | Mủ nước | Loại 1 | 463 đồng/TSC/kg |
| Loại 2 | 458 đồng/TSC/kg | ||
| Mủ đông tạp | Loại 1 | 459 đồng/kg | |
| Loại 2 | 404 đồng/kg | ||
| Công ty Cao su Bà Rịa | Mủ nước | Độ TSC ≥ 30 (Mức 1) | 452 đồng/độ TSC/kg |
| Độ TSC 25 đến dưới 30 (Mức 2) | 447 đồng/độ TSC/kg | ||
| Độ TSC 20 đến dưới 25 (Mức 3) | 442 đồng/độ TSC/kg | ||
| Mủ chén, mủ đông | Độ DRC ≥ 50% | 18.000 đồng/kg | |
| Độ DRC từ 45% đến 50% | 16.700 đồng/kg | ||
| Độ DRC từ 35% đến dưới 45% | 13.500 đồng/kg | ||
| Công ty Cao su Phú Riềng | Mủ nước | Tiêu chuẩn | 420 đồng/TSC/kg |
| Mủ tạp | Tiêu chuẩn DRC | 390 đồng/DRC/kg | |
| Công ty Cao su Bình Long | Mủ nước | Thu mua tại nhà máy | 540 đồng/độ/TSC/kg |
| Thu mua tại đội sản xuất | 530 đồng/độ/TSC/kg | ||
| Mủ tạp | Độ DRC = 60% | 18.000 đồng/kg |

Sau những phiên suy giảm giữa tuần, lực mua kỹ thuật xuất hiện trở lại giúp giá cao su trên các sàn quốc tế có sự nâng đỡ nhất định, dù xu hướng chung vẫn chưa tạo được sự đồng thuận trên toàn thị trường.
Tại thị trường Nhật Bản, các hợp đồng giao xa chịu áp lực bán đáng kể. Cụ thể, hợp đồng kỳ hạn tháng 1/2027 giảm 2,84%, trong khi kỳ hạn tháng 12/2026 lùi 3,51%, từ mức 441,80 yen/kg xuống 426,30 yen/kg. Trái lại, hợp đồng tháng 9/2026 đứng ở mức 458,80 yen/kg, chỉ giảm 0,26% so với đầu kỳ. Chênh lệch giữa giá giao gần (tháng 9/2026) và giao xa (tháng 1/2027) nới rộng lên 31,80 yen/kg do sự nâng đỡ tạm thời từ thị trường hàng giao ngay.

Tại Trung Quốc, sàn SHFE chứng kiến nhịp phục hồi khi hợp đồng tháng 9/2026 chốt ở mức 18.000 nhân dân tệ/tấn và hợp đồng tháng 1/2027 đạt 18.875 nhân dân tệ/tấn. Dù nhích lên so với giữa tuần, các mức này vẫn thấp hơn giá đầu kỳ lần lượt là 18.070 nhân dân tệ/tấn và 18.965 nhân dân tệ/tấn.
Tại sàn Singapore (SGX), hợp đồng TSR20 cho thấy đà hồi phục tương đối tích cực. Kỳ hạn tháng 10/2026 ghi nhận 236,50 US cent/kg; kỳ hạn tháng 12/2026 đạt 237,20 US cent/kg (tăng 1,28%); kỳ hạn tháng 1/2027 lên 236,30 US cent/kg (tăng 1,37% so với đầu kỳ). Nhịp tăng này phần lớn được hỗ trợ bởi hoạt động mua bù vị thế bán và tái cấu trúc danh mục đầu tư.
Theo báo cáo từ Hiệp hội Các nước Sản xuất Cao su Tự nhiên (ANRPC), rủi ro thời tiết liên quan đến hiện tượng El Niño tiếp tục là yếu tố hỗ trợ mặt bằng giá cao su nhờ hạn chế nguồn cung khai thác mới.
Tuy nhiên, triển vọng tăng trưởng bền vững vẫn đối mặt với rào cản từ phía cầu. Mặc dù nhu cầu tại thị trường Trung Quốc duy trì ổn định, tốc độ tăng trưởng sản xuất và xuất khẩu lốp xe vẫn ở mức vừa phải, khiến các nhà máy thận trọng trong việc đẩy mạnh mua gom nguyên liệu dự trữ.
Thị trường trong ngắn hạn dự kiến tiếp tục dao động giằng co. Xu hướng giá trong trung hạn sẽ phụ thuộc vào mức độ gián đoạn khai thác do thời tiết, lượng hàng tồn kho tại các kho cảng cũng như tốc độ phục hồi đơn hàng thực tế từ các nhà sản xuất lốp xe toàn cầu.