Thị trường sầu riêng ngày 15/8 phân hóa rõ rệt. Đắk Lắk đạt mức cao nhất 85.000 đồng/kg, trong khi Gia Lai chịu áp lực giảm giá do nguồn cung gia tăng.
Thị trường sầu riêng ngày 15/8/2026 ghi nhận xu hướng phân hóa rõ rệt giữa các vùng trồng và phân khúc chất lượng. Mặt bằng giá tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì mức ổn định, trong khi địa bàn Gia Lai xuất hiện điều chỉnh giảm ở một số nhóm hàng do áp lực nguồn cung thu hoạch gia tăng.
Giá thu mua sầu riêng có sự chênh lệch đáng kể phụ thuộc vào chất lượng trái, hình thức đóng gói và thị trường tiêu thụ của từng vùng trồng:
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | Sầu Thái hàng đẹp | 83.000 - 85.000 | 63.000 - 65.000 |
| Sầu Ri6 | 35.000 - 40.000 | 20.000 - 25.000 | |
| Musang King | 60.000 - 67.000 | 40.000 | |
| Đồng Nai | Sầu Thái | 70.000 | 45.000 |
| Sầu Ri6 | 37.000 - 40.000 | 25.000 | |
| Musang King | 65.000 - 70.000 | 40.000 - 55.000 | |
| Gia Lai | Sầu Thái | 68.000 - 70.000 | 65.000 |
| Sầu Ri6 | 35.000 | 20.000 | |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Thái | 65.000 - 75.000 | 45.000 - 55.000 |
| Sầu Ri6 | 35.000 - 40.000 | 20.000 - 30.000 |
Tại khu vực Đắk Lắk, giá thu mua duy trì ở ngưỡng cao nhất thị trường đối với dòng sầu Thái hàng đẹp đạt chuẩn xuất khẩu, dao động từ 83.000 đến 85.000 đồng/kg cho loại A. Các dòng sầu Thái tiêu chuẩn thông thường đạt 75.000 - 82.000 đồng/kg cho loại A và 55.000 - 62.000 đồng/kg đối với loại B. Mặt hàng sầu Thái bị lỗi có giá 57.000 - 63.000 đồng/kg cho loại A và 40.000 - 45.000 đồng/kg cho loại B.

Bên cạnh đó, thị trường Đồng Nai ghi nhận mức giá sầu Thái loại A ở mức 70.000 đồng/kg, loại B ở mức 45.000 đồng/kg và phân khúc xô AB dao động khoảng 40.000 - 42.000 đồng/kg. Giống Musang King tại khu vực này đạt 65.000 - 70.000 đồng/kg với loại A và 40.000 - 55.000 đồng/kg với loại B.
Trái ngược với xu hướng đi ngang tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá thu mua tại Gia Lai đang đối mặt với sức ép điều chỉnh do lượng hàng ra thị trường tăng. Sầu Thái loại A tại đây neo ở mức 68.000 - 70.000 đồng/kg, loại B ở mức 65.000 đồng/kg; trong khi dòng sầu Thái lỗi dao động từ 57.000 đến 60.000 đồng/kg. Giống Ri6 loại A ghi nhận mức 35.000 đồng/kg và loại B ở mốc 20.000 đồng/kg.
Sự chênh lệch giá giữa các địa phương cho thấy thị trường đang phản ứng nhạy cảm với quy mô nguồn cung và chất lượng thực tế của từng lô nông sản. Các phân khúc sầu riêng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, chất lượng cơm tốt, trọng lượng chuẩn vẫn giữ được lợi thế cạnh tranh và thu hút ưu tiên từ thương lái.
Trong ngắn hạn, giá sầu riêng khó có kịch bản biến động đồng loạt trên diện rộng. Thay vào đó, áp lực điều chỉnh giá sẽ tiếp tục đè nặng lên các dòng sản phẩm chất lượng thấp hoặc hàng dạt. Đối với các đơn vị kinh doanh và xuất khẩu, việc siết chặt khâu phân loại ngay tại vườn trồng được coi là yếu tố then chốt nhằm giảm thiểu rủi ro thương mại trong bối cảnh thị trường phân hóa hiện nay.