Sầu Thái loại A cơm chuẩn tại Đắk Lắk hạ về 95.000 đồng/kg trong phiên 21/9, trong khi Gia Lai giữ giá cao và khu vực Tây Nam Bộ duy trì quanh 70.000 đồng/kg.
Thị trường sầu riêng ngày 21/9 ghi nhận diễn biến phân hóa rõ nét giữa các khu vực sản xuất trọng điểm. Tại Đắk Lắk, mặt hàng sầu Thái loại A cơm chuẩn điều chỉnh giảm 5.000 đồng/kg xuống mức 95.000 đồng/kg, trong khi giá thu mua tại Gia Lai vẫn duy trì ở biên độ cao và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục neo ở mặt bằng thấp.
Mức giá thu mua thực tế phụ thuộc lớn vào chất lượng cơm, tỷ lệ múi và quy cách phân hạng của từng vựa thu mua:
| Khu vực | Chủng loại | Phân hạng | Giá thu mua (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | Sầu Thái | Loại A (cơm chuẩn) | 95.000 |
| Đắk Lắk | Sầu Thái | Loại A | 80.000 - 93.000 |
| Đắk Lắk | Sầu Thái | Loại B | 60.000 - 80.000 |
| Đắk Lắk | Ri6 | Loại A | 35.000 |
| Gia Lai | Sầu Thái | Loại A (cơm chuẩn) | 95.000 |
| Gia Lai | Sầu Thái | Loại A | 90.000 |
| Lâm Đồng | Sầu Thái | Loại A (cơm chuẩn) | 85.000 - 86.000 |
| Lâm Đồng | Sầu Thái | Loại A | 80.000 - 92.000 |
| ĐBSCL | Sầu Thái | Loại A | 67.000 - 70.000 |
| ĐBSCL | Ri6 | Loại A | 53.000 - 60.000 |
Tại Đắk Lắk, bên cạnh mức giảm của sầu Thái cơm chuẩn về 95.000 đồng/kg, phân hạng loại B cơm chuẩn đạt 75.000 đồng/kg. Các dòng sầu Thái tiêu chuẩn loại B dao động 60.000 - 80.000 đồng/kg, loại C thỏa thuận theo thương lượng. Nhóm hàng lỗi loại A được thu mua từ 65.000 - 78.000 đồng/kg, loại B ở ngưỡng 62.000 - 65.000 đồng/kg. Hàng xô AB ghi nhận mức 45.000 đồng/kg, sầu dạt ở mức 26.000 - 30.000 đồng/kg và hàng kem ở mức 14.000 đồng/kg. Giống Musang King loại A giao dịch quanh mốc 65.000 đồng/kg, loại B đạt 56.000 đồng/kg.

Ở chiều ngược lại, thị trường Gia Lai ghi nhận sự ổn định ở vùng giá cao, với một số phân hạng tăng nhẹ. Sầu Thái loại A cơm chuẩn đạt 95.000 đồng/kg, loại B đạt 70.000 đồng/kg; sầu Thái loại A tiêu chuẩn neo ở 90.000 đồng/kg. Hàng lỗi tại Gia Lai giữ mức 78.000 đồng/kg. Riêng giống Ri6 loại A và loại B tại cả Đắk Lắk lẫn Gia Lai cùng neo ở mức lần lượt 35.000 đồng/kg và 20.000 đồng/kg.
Tại Lâm Đồng, sầu Thái loại A cơm chuẩn dao động từ 85.000 - 86.000 đồng/kg, loại B đạt 65.000 - 66.000 đồng/kg. Phân hạng tiêu chuẩn loại A dao động 80.000 - 92.000 đồng/kg, loại B từ 60.000 - 77.000 đồng/kg, trong khi hàng lỗi loại A thu mua trong khoảng 53.000 - 68.000 đồng/kg.

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì vùng giá thấp hơn mặt bằng chung Tây Nguyên. Sầu Thái loại A dao động trong khoảng 67.000 - 70.000 đồng/kg, loại B từ 47.000 - 50.000 đồng/kg và hàng dạt ở mức 30.000 - 35.000 đồng/kg. Tuy nhiên, giống Ri6 tại đây lại có giá vượt trội so với Tây Nguyên, với loại A đạt 53.000 - 60.000 đồng/kg và loại B từ 38.000 - 45.000 đồng/kg.
Thị trường hiện tại chưa ghi nhận sự đồng thuận về xu hướng giá chung. Khoảng cách chênh lệch giá giữa các khu vực trồng tiếp tục nới rộng, phản ánh sự khác biệt về chu kỳ thu hoạch cũng như tỷ lệ quả đạt chuẩn xuất khẩu.
Trong ngắn hạn, giá sầu riêng khó có biến động tăng trên diện rộng. Các lô hàng đạt độ già chuẩn, cơm vàng ráo, có mã số vùng trồng và hồ sơ truy xuất nguồn gốc hoàn chỉnh sẽ duy trì vị thế định giá tốt. Ngược lại, những lô hàng chất lượng không đồng đều hoặc hàng lỗi đối mặt với áp lực giảm giá khi hoạt động thu hoạch bước vào giai đoạn rộ.