Ngày 23/9, giá sầu riêng ghi nhận diễn biến phân hóa giữa các vùng trồng; trong khi khu vực Tây Nguyên điều chỉnh giảm thì Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục giữ giá.
Thị trường sầu riêng ngày 23/9 ghi nhận diễn biến phân hóa rõ rệt giữa các vùng trồng trọng điểm. Trong khi mặt bằng giá tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì trạng thái ổn định, thị trường Tây Nguyên bao gồm Đắk Lắk, Gia Lai và Lâm Đồng đồng loạt điều chỉnh giảm ở nhiều phân hạng thu mua, đặc biệt là nhóm sầu Thái cơm chuẩn.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá thu mua không ghi nhận biến động mới so với các phiên giao dịch trước. Chủng loại sầu Thái loại A hiện dao động quanh mốc 70.000 đồng/kg, loại B ở mức 50.000 đồng/kg, riêng loại C được thương lái định giá theo hình thức thương lượng. Đối với hàng dạt, giá duy trì trong khoảng 30.000 - 35.000 đồng/kg. Với giống sầu riêng Ri6, hàng loại A được thu mua ở mức 60.000 đồng/kg, loại B đạt 45.000 đồng/kg và loại C theo thỏa thuận.

Trái ngược với sự đi ngang tại miền Tây, khu vực Đắk Lắk chứng kiến biên độ thu mua thu hẹp đáng kể. Sầu Thái loại A cơm chuẩn giảm từ dải giá 82.000 - 100.000 đồng/kg xuống còn 90.000 - 95.000 đồng/kg. Loại B cơm chuẩn cũng thu hẹp về mức 70.000 - 75.000 đồng/kg. Các phân hạng thông thường và phụ phẩm có sự phân tách rõ rệt:
Tại Gia Lai, giá sầu Thái loại A cơm chuẩn hạ 5.000 đồng/kg, chốt mức 90.000 đồng/kg; loại B ở mức 70.000 đồng/kg; sầu Thái hàng lỗi giảm về 75.000 đồng/kg. Ri6 loại A và B tại đây lần lượt giữ mức 35.000 đồng/kg và 20.000 đồng/kg.
Tại Lâm Đồng, sầu Thái cơm chuẩn ghi nhận mức điều chỉnh khá sâu: loại A giảm từ 85.000 - 86.000 đồng/kg xuống còn 76.000 - 82.000 đồng/kg; loại B lùi về 56.000 - 62.000 đồng/kg. Ngược lại, sầu Thái loại A thông thường vẫn được thu mua ở mức 92.000 đồng/kg, loại B là 72.000 đồng/kg, trong khi sầu Thái hàng lỗi loại A đạt 75.000 đồng/kg.

| Khu vực | Chủng loại | Phân hạng | Giá thu mua (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Thái | Loại A / B / Dạt | 70.000 / 50.000 / 30.000 - 35.000 |
| Ri6 | Loại A / B | 60.000 / 45.000 | |
| Đắk Lắk | Thái cơm chuẩn | Loại A / B | 90.000 - 95.000 / 70.000 - 75.000 |
| Ri6 | Loại A / B | 35.000 / 20.000 | |
| Musang King | Loại A / B | 65.000 / 56.000 | |
| Gia Lai | Thái cơm chuẩn | Loại A / B | 90.000 / 70.000 |
| Thái hàng lỗi | Phổ thông | 75.000 | |
| Lâm Đồng | Thái cơm chuẩn | Loại A / B | 76.000 - 82.000 / 56.000 - 62.000 |
| Thái thông thường | Loại A / B | 92.000 / 72.000 |
Động thái thu hẹp biên độ giá tại khu vực Tây Nguyên phản ánh việc các kho thu mua đang siết chặt khâu tuyển chọn, ưu tiên những lô hàng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Sự chênh lệch giữa các nhóm hàng bắt nguồn từ độ già của trái, tỷ lệ cơm thu hồi và quy cách theo hợp đồng của từng đối tác.
Mặc dù nhu cầu từ thị trường xuất khẩu vẫn đóng vai trò là lực đỡ chính cho ngành hàng, diễn biến giá thực tế phụ thuộc lớn vào tốc độ thông quan cùng các rào cản kỹ thuật. Việc cơ quan quản lý phía Trung Quốc công nhận thêm cơ sở kiểm nghiệm Cadimi và chất Vàng O mở ra điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp làm thủ tục, nhưng đồng thời nhấn mạnh yêu cầu kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm là tiêu chí bắt buộc. Những lô sầu riêng không bảo đảm chuẩn mã số vùng trồng hoặc vi phạm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối mặt với rủi ro bị ép giá đáng kể.