Thị trường sầu riêng ngày 27/7 ghi nhận sự phân hóa giữa các vùng trồng. Giá sầu riêng Thái tại Đắk Lắk và Đồng Nai điều chỉnh giảm 3.000 - 4.000 đồng/kg, trong khi khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì đà ổn định.
Thị trường sầu riêng ngày 27/7 ghi nhận xu hướng biến động trái chiều giữa các vùng sản xuất chính. Trong khi khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giữ mặt bằng giá ổn định, giá sầu riêng Thái tại các vùng thu hoạch trọng điểm như Đắk Lắk và Đồng Nai đồng loạt điều chỉnh giảm 3.000 - 4.000 đồng/kg so với các phiên giao dịch trước đó.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá sầu riêng Thái loại A duy trì ở mức từ 61.000 đồng/kg, loại B dao động mốc 43.000 đồng/kg, loại C giao dịch theo hình thức thương lượng. Đối với dòng sầu riêng Thái dạt, mức giá ghi nhận đạt 33.000 đồng/kg. Dòng sầu riêng Ri6 loại A dao động quanh mức 35.000 đồng/kg, loại B ở mức 20.000 đồng/kg.

Tại Đồng Nai, sầu riêng Thái loại A hiện được giao dịch trong khoảng 65.000 - 70.000 đồng/kg, loại B dao động 45.000 - 50.000 đồng/kg, hàng xô AB ở mức 40.000 - 42.000 đồng/kg. Giống sầu riêng Ri6 loại A ghi nhận mức 40.000 đồng/kg, loại B đạt 15.000 đồng/kg. Đáng chú ý, chủng loại cao cấp Black Thorn loại A đạt mức 110.000 đồng/kg và loại B giữ mức 90.000 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk, mặt bằng giá sầu riêng Thái loại A dao động từ 73.000 - 77.000 đồng/kg, loại B ở mức 54.000 - 57.000 đồng/kg. Sản phẩm sầu Thái hàng lỗi loại A thu mua trong khoảng 60.000 - 63.000 đồng/kg. Giống sầu riêng Ri6 loại A đạt 35.000 - 38.000 đồng/kg, loại B đạt 20.000 - 23.000 đồng/kg. Giống Musang King loại A giao dịch trong khoảng 65.000 - 78.000 đồng/kg, loại B từ 40.000 - 58.000 đồng/kg tùy chất lượng.
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Thái | 61.000 | 43.000 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Ri6 | 35.000 | 20.000 |
| Đồng Nai | Sầu Thái | 65.000 - 70.000 | 45.000 - 50.000 |
| Đồng Nai | Black Thorn | 110.000 | 90.000 |
| Đắc Lắk | Sầu Thái | 73.000 - 77.000 | 54.000 - 57.000 |
| Đắc Lắk | Musang King | 65.000 - 78.000 | 40.000 - 58.000 |
| Tây Ninh | Sầu Thái | 66.000 - 67.000 | 46.000 |
| Gia Lai | Sầu Thái | 70.000 | 50.000 |
Thị trường sầu riêng đang chịu sự phân hóa rõ rệt do tiến độ thu hoạch khác nhau giữa các địa phương. Khi nguồn cung tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục gia tăng trong đợt cao điểm, giá sầu riêng Thái có khả năng tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh giảm nhẹ, đặc biệt tập trung vào nhóm hàng loại B, hàng xô và hàng lỗi.
Ngược lại, tại các vùng đã qua đỉnh điểm thu hoạch như Đồng bằng sông Cửu Long, nguồn cung không còn dồi dào giúp mặt bằng giá giữ được sự ổn định. Đối với các chủng loại chất lượng cao như Black Thorn hay Musang King, mức giá vẫn được nâng đỡ nhờ nguồn cung thị trường ở mức hạn chế.