Trong 19 ngân hàng công bố lãi suất cho vay bình quân tháng 7/2026, không đơn vị nào giảm so với tháng trước, mức tăng từ 0,02 đến 1,37 điểm phần trăm.
Tính đến ngày 19/8/2026, dữ liệu từ 19 ngân hàng thương mại công bố cho thấy lãi suất cho vay bình quân trong tháng 7/2026 tiếp tục duy trì đà tăng hoặc đi ngang. Trong số 17 ngân hàng có đủ dữ liệu để so sánh với tháng trước, không ghi nhận bất kỳ đơn vị nào điều chỉnh giảm lãi suất cho vay bình quân.

Ngoại trừ SCB duy trì mức lãi suất cho vay bình quân 5,4%/năm từ đầu năm 2026, tất cả các ngân hàng còn lại trong nhóm đã công bố đều điều chỉnh tăng từ 0,02 đến 1,37 điểm phần trăm so với tháng 6/2026. Diễn biến này trái ngược so với giai đoạn tháng 5 và tháng 6, thời điểm ghi nhận lần lượt 6 và 8 ngân hàng hạ lãi suất cho vay.
Mức tăng mạnh nhất thuộc về GPBank khi điều chỉnh tăng 1,37 điểm phần trăm so với tháng 6/2026, đưa lãi suất cho vay bình quân lên 11,34%/năm. Đây cũng là đơn vị duy nhất công bố mức lãi suất vượt mốc 11%/năm.
Nhóm các ngân hàng thương mại có mặt bằng lãi suất cho vay bình quân duy trì trên mức 10%/năm bao gồm:
Ở nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, Agribank ghi nhận mức tăng thấp nhất là 0,02 điểm phần trăm, đưa lãi suất cho vay bình quân tháng 7/2026 lên 8,53%/năm. Trong đó, lãi suất cho vay lĩnh vực ưu tiên ở mức 4%/năm; cho vay ngắn hạn tối thiểu là 6,1%/năm; trung và dài hạn tối thiểu là 7,8%/năm. Với lãi suất huy động bình quân 5,36%/năm cùng chi phí liên quan 2,01%/năm, chênh lệch lãi suất bình quân của Agribank đứng ở mức 1,16%/năm.
Đối với BIDV, lãi suất cho vay bình quân tháng 7/2026 tăng 0,29 điểm phần trăm lên 7,35%/năm, chênh lệch lãi suất sau khi trừ chi phí hoạt động huy động và sử dụng vốn là 1,44%/năm. Hai ngân hàng còn lại trong nhóm Big4 là Vietcombank và VietinBank hiện chưa công bố số liệu tháng 7/2026.
Mặc dù Ngân hàng Nhà nước quy định các tổ chức tín dụng phải công khai lãi suất cho vay bình quân hàng tháng trên trang thông tin điện tử, tính đến ngày 19/8/2026 vẫn còn nhiều đơn vị chưa niêm yết dữ liệu tháng 7/2026. Danh sách này bao gồm Vietcombank, VietinBank, BaoViet Bank, OCB, TPBank, SeABank, PVcomBank, VPBank, VCBNeo, NCB, Eximbank, MSB, ABBank, Sacombank, SHB và VietBank.
Theo báo cáo từ Ngân hàng Nhà nước về diễn biến lãi suất trong tháng 7/2026, mặt bằng lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân cụ thể như sau:
Về lãi suất cho vay bằng VND, mức bình quân đối với các khoản vay mới và dư nợ hiện hữu dao động trong khoảng 8,3 - 10,5%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân đối với các lĩnh vực ưu tiên khoảng 3,9%/năm. Lãi suất cho vay bằng USD bình quân duy trì ở mức 4,1 - 5,4%/năm.
| Ngân hàng | Lãi suất cho vay bình quân (%/năm) | Tăng so với tháng 6 (điểm %) | Chênh lệch lãi suất (%/năm) |
|---|---|---|---|
| SCB | 5,4 | 0 | 3,55 |
| BIDV | 7,35 | 0,29 | 1,44 |
| VIB | 8,28 | 0,17 | 1,87 |
| Agribank | 8,53 | 0,02 | 1,16 |
| MB | 8,56 | 0,13 | 2,85 |
| PGBank | 8,66 | 0,67 | 1,56 |
| Nam A Bank | 8,79 | - | 1,81 |
| Kienlongbank | 9,05 | 0,21 | 1,74 |
| ACB | 9,28 | 0,22 | 2,6 |
| MBV | 9,35 | 0,19 | 1,53 |
| Saigonbank | 9,5 | 0,2 | 3,3 |
| LPBank | 9,78 | 0,9 | 3,06 |
| Viet A Bank | 10,19 | 0,39 | 3,14 |
| HDBank | 10,4 | - | 3,2 |
| Bac A Bank | 10,48 | 0,13 | 3,38 |
| Techcombank | 10,62 | 0,87 | 5,54 |
| BVBank | 10,71 | 0,14 | 2,71 |
| Vikki Bank | 10,82 | 0,99 | 3,45 |
| GPBank | 11,34 | 1,37 | 2,93 |