VPBank điều chỉnh tăng 0,2 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6-13 tháng lên 6,2%/năm, đồng thời giảm 1,4 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 36 tháng.
Thị trường tài chính ghi nhận Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chính thức điều chỉnh biểu lãi suất huy động từ ngày 10/8/2026. Trong đó, ngân hàng này tăng nhẹ lãi suất ở các kỳ hạn trung hạn nhưng giảm mạnh đối với kỳ hạn dài.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới nhất của VPBank, lãi suất tiền gửi các kỳ hạn từ 6 đến 13 tháng được điều chỉnh tăng thêm 0,2 điểm phần trăm, đồng loạt lên mức 6,2%/năm.
Bên cạnh đó, các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 5 tháng tiếp tục được duy trì ở mức 4,75%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 15 đến 24 tháng, ngân hàng giữ nguyên mức lãi suất niêm yết là 6,0%/năm.
Trái ngược với đà tăng ở nhóm kỳ hạn trung hạn, VPBank bất ngờ hạ mạnh 1,4 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 36 tháng, xuống còn 4,2%/năm. Đây hiện là mức lãi suất huy động thấp nhất trong toàn bộ biểu lãi suất niêm yết của ngân hàng này.
VPBank là đơn vị thứ tư trên thị trường điều chỉnh lãi suất huy động trong tháng 8/2026, sau các bước đi tương tự từ BIDV, LPBank và SeABank. Trước đó, BIDV từng điều chỉnh tăng lãi suất nhưng sau đó đã nhanh chóng đưa về mức cũ, trong khi SeABank chủ động giảm lãi suất niêm yết.
Dưới đây là bảng so sánh lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (%/năm) tại các ngân hàng thương mại cập nhật ngày 10/8/2026:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,3 | 7,25 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,0 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,0 |