LPBank trở thành nhà băng đầu tiên điều chỉnh tăng lãi suất huy động trong tháng 8/2026, đưa mức lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 12 tháng lên 7,3%/năm.
Ngày 03/08/2026, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) chính thức áp dụng biểu lãi suất huy động mới. Theo đó, LPBank điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi ở nhiều kỳ hạn, trở thành đơn vị đầu tiên mở màn xu hướng tăng lãi suất trong tháng 8/2026.

Đối với kênh gửi tiền trực tuyến, LPBank nâng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1-2 tháng thêm 0,1 điểm phần trăm, lên mức 4,7%/năm. Các kỳ hạn từ 3-5 tháng cũng tăng thêm 0,1 điểm phần trăm, lên mức trần 4,75%/năm.
Đáng chú ý, biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến từ kỳ hạn 6 tháng trở đi ghi nhận mức điều chỉnh tăng 0,3 điểm phần trăm. Cụ thể, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-11 tháng tăng lên 7,1%/năm; kỳ hạn 12 tháng và 19-25 tháng tăng lên 7,3%/năm; kỳ hạn 13-18 tháng đạt 7,25%/năm. LPBank giữ nguyên mức lãi suất 6,2%/năm đối với các kỳ hạn từ 36-60 tháng.
Bên cạnh hình thức trực tuyến, LPBank tăng từ 0,3 đến 0,4 điểm phần trăm đối với lãi suất huy động tại quầy ở các kỳ hạn từ 6-25 tháng dành cho cả khách hàng thông thường và khách hàng ưu tiên.
Đối với khách hàng thông thường gửi tại quầy, mức lãi suất cao nhất niêm yết ở mức 6,9%/năm cho kỳ hạn 24-25 tháng; kỳ hạn 15-18 tháng đạt 6,8%/năm; kỳ hạn 12-13 tháng là 6,7%/năm; và kỳ hạn 6-11 tháng đạt 6,5%/năm.
Với nhóm khách hàng ưu tiên hạng Kim Cương, mức lãi suất huy động tại quầy như sau: kỳ hạn 6-11 tháng là 6,4%/năm; kỳ hạn 12 tháng đạt 6,5%/năm; kỳ hạn 13 tháng là 6,6%/năm; kỳ hạn 15-18 tháng đạt 6,7%/năm; và kỳ hạn 24-25 tháng ở mức 6,8%/năm.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lãi suất tiền gửi trực tuyến niêm yết (%/năm) tại một số ngân hàng thương mại ngày 03/08/2026:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| LPBank | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,3 | 7,25 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| VPBank | 4,65 | 6,0 | 6,0 | 6,0 | 6,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |