Mặt bằng lãi suất cho vay bất động sản tại nhiều ngân hàng vượt 10%/năm, giai đoạn thả nổi sau ưu đãi có thể lên tới 16,8%/năm gây áp lực lớn cho người mua.
Mặt bằng lãi suất cho vay mua bất động sản tại các tổ chức tín dụng hiện phổ biến trên mức 10,0%/năm, cá biệt một số gói vay ghi nhận từ 12,0% đến 14,0%/năm. Áp lực chi phí vốn gia tăng rõ rệt khi bước vào giai đoạn thả nổi sau thời gian ưu đãi, với mức lãi suất dự kiến lên tới gần 17,0%/năm.
Theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn tín dụng được tập trung ưu tiên cho sản xuất, xuất khẩu, công nghệ cao, nông nghiệp, đổi mới sáng tạo, nhà ở xã hội và các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia, đồng thời kiểm soát rủi ro ở các lĩnh vực có tính đầu cơ cao như bất động sản. Do bất động sản thương mại không thuộc nhóm ưu tiên, chi phí vay tăng khiến người mua nhà có tâm lý thận trọng hơn.
Để duy trì thanh khoản và thu hút khách hàng, nhiều chủ đầu tư đã chủ động triển khai các gói trợ lực tài chính. Đại diện một doanh nghiệp bất động sản lớn cho biết đang hỗ trợ lãi suất tối đa trong 30 tháng ở mức tương đương 12,0%/năm, phần chênh lệch cao hơn do khách hàng tự chi trả. Đối với khách hàng thanh toán 100% bằng vốn tự có, mức chiết khấu trực tiếp vào giá bán dao động từ 10% đến 25%.

Khảo sát mức lãi suất cho vay mua bất động sản có tài sản bảo đảm cao nhất được niêm yết tại các ngân hàng thương mại phản ánh sự phân hóa rõ rệt theo từng nhóm tổ chức tín dụng.
| Ngân hàng | Lãi suất niêm yết cao nhất (%/năm) | Lãi suất thực tế / cố định ghi nhận (%/năm) |
|---|---|---|
| BIDV | 9,5% | 12,8% (cố định 3 năm đầu) |
| Vietcombank | 9,5% | 13,0% - 14,0% (cố định 12 tháng) |
| VietinBank | 9,5% | Theo điều kiện khoản vay |
| Agribank | 10,5% | Theo điều kiện khoản vay |
| MB | 10,8% | 12,0% (cố định 12 tháng) |
| MSB | 10,8% | 11,5% (cố định 12 tháng) |
| VPBank | 12,3% | Theo điều kiện khoản vay |
| ACB | 12,0% | Theo điều kiện khoản vay |
| Sacombank | 12,0% | Theo điều kiện khoản vay |
| TPBank | 12,03% | Theo điều kiện khoản vay |
| VIB | 11,4% | Theo điều kiện khoản vay |
| HDBank | 10,6% | Theo điều kiện khoản vay |
| SHB | 10,0% | Theo điều kiện khoản vay |
Dù nhóm Big4 niêm yết biểu lãi suất từ 9,5%/năm đến 10,5%/năm, tư vấn thực tế lại ghi nhận mức cao hơn đáng kể. Tại BIDV, gói cố định 3 năm đầu có lãi suất 12,8%/năm; biên độ thả nổi sau đó cộng thêm 3,0% đến 4,0%/năm, đưa chi phí vay thực tế lên khoảng 15,8% đến 16,8%/năm. Tại SeABank, lãi suất cố định kỳ hạn 3 tháng là 8,5%/năm, 18 tháng là 12,5%/năm và 24 tháng là 13,0%/năm, trong đó các dự án thuộc hệ sinh thái liên kết được giảm từ 0,5 đến 1,05 điểm phần trăm.
Chuyên gia tài chính - chứng khoán Trần Phương Thảo đánh giá rằng mặc dù một số ngân hàng thương mại cổ phần có biểu phí thấp hơn nhóm Big4, việc tiếp cận vốn không dễ dàng do hạn mức room tín dụng có giới hạn. Nhóm ngân hàng quốc doanh đồng thời phải phân bổ và ưu tiên nguồn vốn phục vụ các dự án trọng điểm quốc gia.
Bên cạnh thị trường bán lẻ, thị trường liên ngân hàng cũng ghi nhận diễn biến điều chỉnh. Phiên ngày 20/8, lãi suất qua đêm ở mức 3,01%/năm với doanh số gần 914.000 tỷ VND, sau đó nhích lên 3,28%/năm vào ngày 22/8 với doanh số hơn 769.000 tỷ VND. Đáng chú ý, lãi suất kỳ hạn 2 tuần tăng từ 5,65%/năm lên 6,12%/năm đối với các giao dịch có khối lượng chủ lực.