Giá lúa gạo hôm nay 21/9: Lúa tươi giữ mức 5.600-6.200 đồng/kg, gạo nguyên liệu đi ngang

Lâm Ai•21/09/2026 08:10

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì xu hướng đi ngang ngày 21/9 khi nguồn cung hè thu cuối vụ giảm bớt áp lực điều chỉnh cho lúa tươi.

Thị trường lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 21/9 ghi nhận trạng thái ổn định trên diện rộng. Sau nhịp điều chỉnh trước đó, giá lúa tươi tạm thời chững lại nhờ nguồn cung vụ hè thu cuối vụ thu hẹp, trong khi giao dịch mua bán tại ruộng và thị trường xuất khẩu đều diễn biến cầm chừng.

Thị trường lúa tươi chững đà giảm

Khảo sát tại các vùng sản xuất trọng điểm, giá lúa tươi chưa ghi nhận biến động mới. Áp lực bán ra đã giảm bớt so với các phiên trước nhờ lượng lúa còn lại trên đồng không còn nhiều. Tuy nhiên, sức mua của thương lái và doanh nghiệp chưa có sự đột biến để tạo lực đẩy phục hồi rõ rệt.

Cụ thể, giống lúa Đài Thơm 8 tiếp tục được thu mua trong khoảng 6.100-6.200 đồng/kg, còn OM 18 giữ nguyên mức 6.000-6.200 đồng/kg. Đây là hai chủng loại duy trì mặt bằng giá dẫn đầu trong nhóm lúa tươi khảo sát. Cùng thời điểm, hai giống OM 5451 và IR 50404 duy trì mức 5.800-6.000 đồng/kg, trong khi lúa OM 34 giữ ở mức thấp hơn, đạt 5.600-5.700 đồng/kg.

Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long được dự báo tiếp tục đi ngang trong ngày 21/9
Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long được dự báo tiếp tục đi ngang trong ngày 21/9. Ảnh minh họa

Gạo nguyên liệu và phụ phẩm duy trì mặt bằng ổn định

Trái ngược với sự chậm lắng của lúa tươi tại ruộng, phân khúc gạo nguyên liệu tiếp tục duy trì nền giá ổn định nhờ nhu cầu thu gom nguyên liệu phục vụ chế biến từ các nhà máy. Diễn biến này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ mặt bằng giá chung toàn thị trường.

Mặt hàngChủng loạiMức giá (VND/kg)
Lúa tươiĐài Thơm 86.100 - 6.200
Lúa tươiOM 186.000 - 6.200
Lúa tươiOM 5451 / IR 504045.800 - 6.000
Lúa tươiOM 345.600 - 5.700
Gạo nguyên liệuOM 54519.300 - 9.400
Gạo nguyên liệuĐài Thơm 89.200 - 9.400
Gạo nguyên liệuCL 5558.850 - 8.900
Gạo nguyên liệuIR 5048.800 - 8.900
Gạo nguyên liệuOM 188.700 - 8.850
Gạo nguyên liệuOM 380 / Sóc Thơm7.500 - 7.600

Đối với nhóm phụ phẩm và nếp, giá bán không có sự thay đổi. Tấm thơm 3-4 neo ở mức 8.500-8.600 đồng/kg; cám dao động trong khoảng 7.300-7.600 đồng/kg. Mặt hàng nếp 3 tháng khô giữ mức 9.600-9.700 đồng/kg, trong khi nếp tươi IR 4625 đạt khoảng 7.300-7.500 đồng/kg.

Thị trường bán lẻ và diễn biến giá gạo xuất khẩu

Tại các chợ dân sinh và hệ thống phân phối bán lẻ, giá bán duy trì trạng thái ổn định. Gạo Nàng Nhen giữ mức cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng ghi nhận mức 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài nằm trong khoảng 20.000-22.000 đồng/kg. Chủng loại Jasmine dao động 17.000-18.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm và OM 18 bán ra từ 15.500-16.500 đồng/kg; còn nhóm gạo thường tiếp tục dao động ở mức 13.500-15.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá chào bán gạo Việt Nam giữ xu hướng đi ngang. Gạo Jasmine Việt Nam được tham chiếu quanh mức 526-530 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm đạt 440-445 USD/tấn và gạo thơm 100% tấm giữ mốc 368-372 USD/tấn. Đặt trong tương quan khu vực, gạo 5% tấm của Thái Lan hiện dao động ở mức 477-481 USD/tấn, trong khi cùng chủng loại từ Ấn Độ đạt 375-379 USD/tấn.

Nhìn chung, thị trường lúa gạo nội địa chưa xuất hiện động lực đủ lớn để bứt phá. Yếu tố quyết định xu hướng sắp tới phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ thu mua hoàn tất các hợp đồng cuối năm của các doanh nghiệp xuất khẩu.

(0) Bình luận
Giá lúa gạo hôm nay 21/9: Lúa tươi giữ mức 5.600-6.200 đồng/kg, gạo nguyên liệu đi ngang
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO