Thị trường sầu riêng ghi nhận mức giá 83.000 đồng/kg với sầu Thái loại A tại Đắk Lắk, trong khi giống Ri6 duy trì quanh mốc 35.000 đến 40.000 đồng/kg.
Khảo sát tại các vùng trồng trọng điểm ngày 30/8 cho thấy thị trường sầu riêng tiếp tục ghi nhận sự phân hóa rõ nét về giá giữa các chủng loại và chất lượng quả. Trong khi sầu riêng Thái chất lượng cao giữ được mức giá nổi bật, các dòng sản phẩm như Ri6 và Musang King duy trì biên độ giao dịch ổn định.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, sầu riêng Thái loại A đang được thương lái thu mua trong khoảng từ 73.000 đến 80.000 đồng/kg. Loại B có giá từ 53.000 đến 65.000 đồng/kg, trong khi loại C áp dụng hình thức thương lượng trực tiếp. Hàng sầu riêng Thái dạt duy trì ở mức 30.000 đến 35.000 đồng/kg.
Đối với sầu riêng Ri6 tại miền Tây, loại A ghi nhận mức giá dao động 35.000 - 40.000 đồng/kg; loại B dao động 20.000 - 30.000 đồng/kg và loại C theo thỏa thuận giữa nhà vườn và thương lái.

Tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, giá thu mua ghi nhận sự khác biệt theo từng địa phương:
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Thái | 73.000 - 80.000 | 53.000 - 65.000 |
| Ri6 | 35.000 - 40.000 | 20.000 - 30.000 | |
| Đồng Nai | Sầu Thái | 72.000 | 52.000 |
| Ri6 | 37.000 - 40.000 | 25.000 | |
| Musang King | 65.000 - 70.000 | 40.000 - 55.000 | |
| Đắk Lắk | Sầu Thái đẹp | 80.000 - 83.000 | 60.000 |
| Ri6 | 35.000 | 20.000 | |
| Musang King | 65.000 | 56.000 | |
| Gia Lai | Sầu Thái | 68.000 | 48.000 |
| Ri6 | 35.000 | 20.000 |
Chênh lệch về chất lượng trái, tỷ lệ hàng đạt chuẩn xuất khẩu và tiến độ thu mua của các vựa là những yếu tố chính quyết định giá giao dịch thực tế tại vườn. Tình trạng phân hóa giữa các nhóm hàng dự kiến tiếp tục duy trì khi các vùng trồng bước vào giai đoạn thu hoạch rải rác.