Thị trường sầu riêng ngày 4/9 ghi nhận diễn biến phân hóa khi giá sầu Thái tại Đắk Lắk tăng lên mức 85.000 đồng/kg nhờ trợ lực từ các mã số vùng trồng mới.
Thị trường sầu riêng ngày 4/9 tiếp tục ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa các vùng sản xuất và từng phân khúc phẩm cấp. Trong khi mặt bằng giá thu mua tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng Nai duy trì trạng thái đi ngang, giá sầu riêng Thái tại Đắk Lắk xuất hiện điều chỉnh tăng từ 2.000 - 3.000 đồng/kg đối với một số nhóm hàng đạt tiêu chuẩn.
Tại Đắk Lắk, phân khúc sầu Thái hàng đẹp loại A hiện dẫn đầu toàn thị trường với mức thu mua dao động từ 80.000 - 85.000 đồng/kg, loại B đạt từ 60.000 - 65.000 đồng/kg. Đối với sầu Thái hàng thường, giá loại A tăng lên 74.000 - 82.000 đồng/kg (so với mức 72.000 - 79.000 đồng/kg trước đó), trong khi loại B tăng lên 54.000 - 62.000 đồng/kg (so với mức 52.000 - 59.000 đồng/kg).
Ngược lại, nhóm sản phẩm chất lượng thấp ghi nhận biến động không đồng nhất. Sầu Thái hàng lỗi loại A thu hẹp biên độ trên về mức 55.000 - 60.000 đồng/kg (so với mức 62.000 đồng/kg của ngày trước đó), loại B ở mức 40.000 - 45.000 đồng/kg. Hàng dạt dao động từ 27.000 - 31.000 đồng/kg và hàng xô AB giữ giá 45.000 đồng/kg. Giống sầu riêng Ri6 loại A tại đây đạt 35.000 - 36.000 đồng/kg, loại B ở mức 20.000 - 23.000 đồng/kg; sầu riêng Musang King loại A giao dịch ở 65.000 đồng/kg, loại B đạt 56.000 đồng/kg.

Động lực thúc đẩy mặt bằng giá tại Đắk Lắk diễn ra trong bối cảnh địa phương này vừa được phía Trung Quốc phê duyệt thêm 140 mã số vùng trồng và 31 mã số cơ sở đóng gói. Việc bổ sung lượng lớn mã số đủ điều kiện xuất khẩu chính ngạch vào đúng chu kỳ thu hoạch cao điểm đã củng cố đáng kể lực cầu đối với nguồn hàng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá thu mua giữ nhịp ổn định. Cụ thể, sầu Thái loại A neo ở khoảng 73.000 - 78.000 đồng/kg, loại B từ 53.000 - 58.000 đồng/kg, loại C theo hình thức thương lượng và hàng dạt ở mức 30.000 - 35.000 đồng/kg. Giống sầu riêng Ri6 loại A dao động trong vùng 25.000 - 30.000 đồng/kg, loại B từ 20.000 - 30.000 đồng/kg.
Tại Đồng Nai, sầu Thái loại A dao động ở mức 72.000 - 75.000 đồng/kg, loại B ở mức 52.000 đồng/kg và sầu xô AB đạt 40.000 - 42.000 đồng/kg. Giống Ri6 loại A giữ mức 25.000 - 35.000 đồng/kg, loại B ghi nhận 22.000 đồng/kg. Phân khúc sầu riêng Musang King loại A neo ở mức 65.000 - 70.000 đồng/kg, loại B ở mức 40.000 - 55.000 đồng/kg.
Tại thị trường Gia Lai, giá sầu Thái loại A dao động từ 68.000 - 78.000 đồng/kg, loại B ở mức 48.000 đồng/kg và hàng lỗi ở 55.000 đồng/kg. Phân khúc Ri6 loại A ghi nhận mức 35.000 đồng/kg và loại B ở mức 20.000 đồng/kg.
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | Sầu Thái (đẹp) | 80.000 - 85.000 | 60.000 - 65.000 |
| Ri6 | 35.000 - 36.000 | 20.000 - 23.000 | |
| ĐBSCL | Sầu Thái | 73.000 - 78.000 | 53.000 - 58.000 |
| Ri6 | 25.000 - 30.000 | 20.000 - 30.000 | |
| Đồng Nai | Sầu Thái | 72.000 - 75.000 | 52.000 |
| Ri6 | 25.000 - 35.000 | 22.000 | |
| Gia Lai | Sầu Thái | 68.000 - 78.000 | 48.000 |
| Ri6 | 35.000 | 20.000 |
Sự chênh lệch lớn giữa các phân khúc hàng đạt chuẩn xuất khẩu và hàng lỗi, hàng dạt tiếp tục phản ánh tiêu chuẩn tuyển chọn khắt khe từ thị trường tiêu thụ chính ngạch trong giai đoạn cao điểm hiện nay.