Thị trường sầu riêng ngày 31/8 ghi nhận sự phân hóa rõ; sầu Thái VIP tại Đắk Lắk đạt 85.000 đồng/kg, trong khi Ri6 tại vườn chỉ dao động 20.000-35.000 đồng/kg.
Ghi nhận trong phiên giao dịch ngày 31/8, thị trường sầu riêng trong nước tiếp tục hình thành các tầng giá phân hóa rõ rệt tùy thuộc vào chủng loại, mẫu mã và tiêu chuẩn thu mua của từng vựa. Đáng chú ý, sầu riêng Thái hàng đẹp mẫu VIP tại Đắk Lắk giữ mức giá cao nhất, dao động từ 80.000 - 85.000 đồng/kg, trong khi sầu riêng Ri6 tại vườn ghi nhận mặt bằng giá thấp hơn đáng kể, phổ biến từ 20.000 - 35.000 đồng/kg.
Mặt bằng giá thu mua sầu riêng tại các vùng sản xuất chính hiện đang có sự phân tách theo từng phân khúc chất lượng như sau:
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) | Hàng khác (VND/kg) |
|---|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | Thái đẹp VIP Thái thường Ri6 Musang King | 80.000 - 85.000 72.000 - 78.000 20.000 - 35.000 65.000 | 60.000 52.000 - 58.000 20.000 56.000 | Thái lỗi loại A: 67.000 - 70.000 Thái dạt: 29.000 Loại C: Thương lượng |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Thái Ri6 | 73.000 - 78.000 25.000 - 30.000 | 53.000 - 58.000 20.000 - 30.000 | Thái dạt: 30.000 - 35.000 Loại C: Thương lượng |
| Đồng Nai | Thái Ri6 Musang King | 72.000 - 75.000 25.000 - 35.000 65.000 - 70.000 | 52.000 22.000 40.000 - 55.000 | Xô AB: 40.000 - 42.000 Loại C: Thương lượng |
| Gia Lai | Thái Ri6 | 68.000 - 78.000 35.000 | 48.000 20.000 | Thái lỗi: 55.000 - 60.000 Loại C: Thương lượng |
Tại các địa phương khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, sầu riêng Thái loại A được thu mua trong khoảng 73.000 - 78.000 đồng/kg, loại B ở mức 53.000 - 58.000 đồng/kg, còn loại C theo hình thức thương lượng. Đối với hàng dạt, mức giá dao động từ 30.000 - 35.000 đồng/kg.
Trong khi đó, sầu riêng Ri6 loại A duy trì trong khoảng 25.000 - 30.000 đồng/kg, loại B từ 20.000 - 30.000 đồng/kg và loại C thực hiện thương lượng giá trực tiếp.

Thị trường Đồng Nai ghi nhận giá sầu Thái loại A ở mức 72.000 - 75.000 đồng/kg, loại B khoảng 52.000 đồng/kg. Hàng xô AB giao dịch ở mức 40.000 - 42.000 đồng/kg. Giống Ri6 loại A đạt 25.000 - 35.000 đồng/kg, loại B ở mức 22.000 đồng/kg. Riêng sầu riêng Musang King loại A dao động từ 65.000 - 70.000 đồng/kg, loại B từ 40.000 - 55.000 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk, phân khúc sầu Thái hàng đẹp loại A đạt 80.000 - 85.000 đồng/kg, loại B ở mức 60.000 đồng/kg. Hàng thường loại A dao động 72.000 - 78.000 đồng/kg, loại B từ 52.000 - 58.000 đồng/kg. Hàng lỗi loại A thu mua ở mức 67.000 - 70.000 đồng/kg, loại B 40.000 đồng/kg và hàng dạt ở mức 29.000 đồng/kg. Ri6 loại A đạt 20.000 - 35.000 đồng/kg, loại B là 20.000 đồng/kg; Musang King loại A ghi nhận 65.000 đồng/kg và loại B là 56.000 đồng/kg.
Tại Gia Lai, sầu Thái loại A phổ biến ở mức 68.000 - 78.000 đồng/kg, loại B 48.000 đồng/kg, hàng lỗi từ 55.000 - 60.000 đồng/kg. Sầu Ri6 loại A duy trì quanh mức 35.000 đồng/kg và loại B ở mức 20.000 đồng/kg.
Diễn biến thị trường cho thấy mức giá sầu riêng hiện không còn vận động đồng nhất mà phụ thuộc lớn vào chất lượng cơm, độ đồng đều của trái và quy cách đóng gói xuất khẩu. Các lô hàng đạt chuẩn VIP vẫn duy trì giá trị thương phẩm cao, trong khi nhóm hàng lỗi hoặc dạt chịu áp lực giảm.
Sự chênh lệch giữa giá thu mua tại vườn và giá tại kho cũng phản ánh chi phí tuyển lựa, tỷ lệ hao hụt cùng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe từ thị trường tiêu thụ. Xu hướng giá ngắn hạn tại mỗi địa phương sẽ tiếp tục chịu tác động trực tiếp từ sản lượng thực tế và cân đối cung - cầu theo từng thời điểm.