Thị trường sầu riêng ngày 5/9 ghi nhận mức giá cao nhất 85.000 đồng/kg tại Đắk Lắk. Xuất khẩu 8 tháng năm 2026 đạt 1,97 tỷ USD nhờ nhu cầu lớn từ Trung Quốc.
Thị trường sầu riêng ngày 5/9 duy trì trạng thái ổn định tại phần lớn các vùng trồng trọng điểm như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Nai và Gia Lai. Riêng tại Đắk Lắk, mặt bằng giá ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa các phân khúc chất lượng, trong đó sầu Thái loại đẹp giữ giá cao và dòng hàng lỗi có sự điều chỉnh tăng giá thu mua.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, sầu Thái loại A giữ mức thu mua 73.000 - 78.000 đồng/kg, loại B ở mức 53.000 - 58.000 đồng/kg, còn hàng dạt dao động từ 30.000 - 35.000 đồng/kg. Giống sầu riêng Ri6 loại A dao động 25.000 - 30.000 đồng/kg, loại B từ 20.000 - 30.000 đồng/kg và loại C theo hình thức thương lượng.

Tại Đồng Nai, sầu Thái loại A neo ở mức 72.000 - 75.000 đồng/kg, loại B ở mức 52.000 đồng/kg, trong khi hàng xô AB ghi nhận 40.000 - 42.000 đồng/kg. Ri6 loại A duy trì 25.000 - 35.000 đồng/kg và loại B là 22.000 đồng/kg. Sầu riêng Musang King loại A giao dịch quanh ngưỡng 65.000 - 70.000 đồng/kg, loại B đạt 40.000 - 55.000 đồng/kg.
Tại Gia Lai, giá sầu Thái loại A phổ biến ở mức 68.000 - 78.000 đồng/kg, loại B đạt 48.000 đồng/kg, còn hàng lỗi ở mức 55.000 đồng/kg. Giống Ri6 loại A và B lần lượt duy trì 35.000 đồng/kg và 20.000 đồng/kg.
| Khu vực | Chủng loại | Loại A (VND/kg) | Loại B (VND/kg) |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sầu Thái | 73.000 - 78.000 | 53.000 - 58.000 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Ri6 | 25.000 - 30.000 | 20.000 - 30.000 |
| Đồng Nai | Sầu Thái | 72.000 - 75.000 | 52.000 |
| Đồng Nai | Musang King | 65.000 - 70.000 | 40.000 - 55.000 |
| Đắk Lắk | Thái hàng đẹp | 80.000 - 85.000 | 60.000 - 65.000 |
| Đắk Lắk | Ri6 | 35.000 | 20.000 |
| Gia Lai | Sầu Thái | 68.000 - 78.000 | 48.000 |
Đắk Lắk là tâm điểm giao dịch khi bước vào giai đoạn thu hoạch rộ. Sầu Thái hàng đẹp loại A tại đây đạt mức 80.000 - 85.000 đồng/kg, loại B đạt 60.000 - 65.000 đồng/kg. Đối với hàng thường, loại A dao động 70.000 - 80.000 đồng/kg và loại B từ 50.000 - 60.000 đồng/kg.
Đáng chú ý, sầu Thái hàng lỗi loại A tại Đắk Lắk ghi nhận mức 60.000 - 72.000 đồng/kg (so với mức 55.000 - 60.000 đồng/kg trước đó), còn hàng lỗi loại B đạt 55.000 - 65.000 đồng/kg (so với mức 40.000 - 45.000 đồng/kg). Trong khi đó, hàng dạt thu hẹp còn 28.000 - 29.000 đồng/kg; Ri6 loại A và B lần lượt ở mức 35.000 đồng/kg và 20.000 đồng/kg.

Ước tính trong 8 tháng năm 2026, kim ngạch xuất khẩu sầu riêng của Việt Nam đạt 1,97 tỷ USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ; trong đó thị trường Trung Quốc đóng góp khoảng 1,85 tỷ USD. Việc đối tác phê duyệt thêm 401 mã số vùng trồng và 166 cơ sở đóng gói đang hỗ trợ năng lực thông quan chính ngạch trong đợt cao điểm Tây Nguyên.
Xu hướng thị trường trong ngắn hạn cho thấy sự phân hóa kỹ thuật tiếp tục diễn ra. Những lô hàng đạt độ già, tỷ lệ cơm chuẩn, có mã số vùng trồng và đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm nghiệm Cadimi cùng chất vàng O sẽ được thu mua với giá cao phục vụ xuất khẩu, trong khi nguồn hàng không đồng đều chịu áp lực điều chỉnh giá thu gom.