Thị trường ngày 17/8 ghi nhận VCBNeo đưa lãi suất huy động kỳ hạn 12-60 tháng về mức 7%/năm, đồng thời điều chỉnh biểu lãi suất cho nhiều sản phẩm tiết kiệm.
Thị trường tài chính ngày 17/8/2026 ghi nhận động thái điều chỉnh biểu lãi suất huy động tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo). Chi tiết biến động đưa mức lãi suất tiền gửi của nhà băng này quay trở lại mốc 7%/năm cho các kỳ hạn dài, sau điều chỉnh tăng trước đó vài ngày.
Cụ thể, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn từ 6 đến 60 tháng do VCBNeo niêm yết đã đồng loạt được đưa về mức 7%/năm. So với đợt niêm yết liền trước, mức lãi suất này giảm 0,5 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng và giảm 0,8 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn từ 12 đến 60 tháng.

Bên cạnh kênh trực tuyến, VCBNeo cũng điều chỉnh hạ 0,1 điểm phần trăm đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại quầy "Vạn Phát Lộc". Mức niêm yết mới cho kỳ hạn từ 12 đến 60 tháng của sản phẩm này hiện ở mức 6,9%/năm.
Các kỳ hạn còn lại tại VCBNeo không ghi nhận thay đổi. Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 đến 5 tháng giữ ở mức 4,75%/năm, kỳ hạn 6 đến 11 tháng duy trì ở mức 6,5%/năm. Đây cũng là mức lãi suất áp dụng cho dòng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm linh hoạt.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức lãi suất huy động trực tuyến (%/năm) được niêm yết tại các ngân hàng thương mại trong ngày 17/8/2026:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBank | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KienlongBank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 7,0 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVComBank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7,0 | 7,0 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeaBank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,0 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| Vietbank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,0 |